Tổng quan Dự án Khu chung cư Tân Đông Hiệp (BCons Tân Đông Hiệp) tại phường Tân Đông Hiệp, TPHCM
Mua bán Căn hộ chung cư tại Bcons Solary
Nội dung chính
Tổng quan Dự án Khu chung cư Tân Đông Hiệp (BCons Tân Đông Hiệp) tại phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Xây dựng TPHCM đã ban hành Công văn 4668/SXD-PTĐT năm 2026 v/v thông báo đủ điều kiện được bán đối với 1.451 căn hộ nhà ở thương mại hình thành trong tương lai tại dự án Khu chung cư Tân Đông Hiệp tại phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ theo Mục 1 Công văn 4668/SXD-PTĐT năm 2026 có nêu thông tin tổng quan Dự án Khu chung cư Tân Đông Hiệp (BCons Tân Đông Hiệp) tại phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Tên dự án: Khu chung cư Tân Đông Hiệp;
- Địa điểm: Khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay là phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh);
- Tên nhà đầu tư : Công ty Cổ phần Nam Kiến Phước;
- Diện tích khu đất : khoảng 17.890,1 m3;
- Quy mô nhà ở trong dự án:
+ Căn hộ ở: 1.812 căn;
+ Căn hộ dịch vụ : 850 căn.
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:
- Tiến độ góp vốn: đã hoàn thành;
- Tiến độ huy động vốn từ ngân hàng: đến tháng 11/2025;
- Tiến độ huy động vốn từ khách hàng: đến tháng 5/2026.
+ Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành: 5/2026.
- Tiến độ xây dựng công trình dự án: từ tháng 12/2023 - tháng 11/2025;
- Tiến độ hoàn thiện công trình, nghiệm thu và đưa vào sử dụng: tháng 5/2026;
Trên đây là thông tin Tổng quan Dự án Khu chung cư Tân Đông Hiệp (BCons Tân Đông Hiệp) tại phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan Dự án Khu chung cư Tân Đông Hiệp (BCons Tân Đông Hiệp) tại phường Tân Đông Hiệp, TPHCM (Hình từ Internet)
Hiện nay có bao nhiêu hạng nhà chung cư?
Căn cứ theo Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 83. Tiêu chí phân hạng nhà chung cư
1. Các nhà chung cư được phân thành các hạng sau đây:
a) Nhà chung cư hạng 1 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 1 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhà chung cư hạng 2 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 2 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Nhà chung cư hạng 3 phải đáp ứng các tiêu chí nhà chung cư hạng 3 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản ban hành các tiêu chí cụ thể và các tiêu chí bổ sung (nếu có) làm cơ sở để thực hiện xác định và phân hạng đối với từng nhà chung cư theo quy định tại Điều 82 của Nghị định này.
Như vậy, hiện nay các nhà chung cư được phân thành 03 hạng sau đây:
- Nhà chung cư hạng 1;
- Nhà chung cư hạng 2;
- Nhà chung cư hạng 3.
Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?
Căn cứ theo Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định như sau:
Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.
Như vậy, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
