09:07 - 05/04/2025

Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 bị phạt bao nhiêu năm tù?

Lừa dối khách hàng được hiểu là gì? Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 bị phạt bao nhiêu năm tù?

Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Lừa dối khách hàng được hiểu là gì?

    Lừa dối khách hàng được hiểu là hành vi mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán để thu lợi bất chính.

    Lừa đối khách hàng còn được hiểu là hành vi gian dối của người bán hàng trong việc mua bán gây thiệt hại cho khách hàng.

    Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 bị phạt bao nhiêu năm tù? 

    Tội lừa dối khách hàng được quy định tại khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:

    Tội lừa dối khách hàng
    1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
    a) Có tổ chức;
    b) Có tính chất chuyên nghiệp;
    c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
    d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Theo đó, quy định tại khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 việc lừa dối khách hàng sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu có các hành vi sau:

    - Có tổ chức

    - Có tính chất chuyên nghiệp

    - Dùng thủ đoạn xảo quyệt

    - Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

    Như vậy, tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 có thể bị phạt từ 1 năm cho đến 5 năm tù.

    Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 bị phạt bao nhiêu năm tù?

    Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 bị phạt bao nhiêu năm tù? (Hình từ internet) 

    Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào?

    Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

    (1) Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

    - Phạm tội có tổ chức

    - Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp

    - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội

    - Phạm tội có tính chất côn đồ

    - Phạm tội vì động cơ đê hèn

    - Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng

    - Phạm tội 02 lần trở lên

    - Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

    - Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên

    - Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác

    - Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội

    - Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội

    - Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội

    - Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội

    - Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

    (2) Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.


    Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh được hiểu như thế nào?

    Hiện nay, khái niệm "Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh" chưa được pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, "Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh" có thể được hiểu là số tiền mà doanh nghiệp phải trả để được sử dụng một không gian cụ thể (như cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng…) vào mục đích kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

    Đây là khoản chi phí cố định hàng tháng hoặc hàng quý mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ sở hữu mặt bằng.

    Lê Ngọc Tú
    Từ khóa
    Lừa dối khách hàng Tội lừa dối khách hàng Khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự năm 2015 bị phạt bao nhiêu năm tù Lừa dối khách hàng được hiểu là gì khoản 2 Điều 198
    275