10:20 - 09/04/2025

Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2015/TT-BNV về thực hiện chính sách chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy

Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2015/TT-BNV về thực hiện chính sách chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy? Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ

nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2015/TT-BNV về thực hiện chính sách chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy

    Ngày 4/4/2025 Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 002/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV ngày 17/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.

    Thông tư 002/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký tức là ngày 4/4/2025.

    Thông tư 002/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV, hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp, tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, gồm:

    - Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ

    - Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi

    - Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã

    - Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động

    - Cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.

    Thông tư 002/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung về đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm g khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 và người làm việc trong tổ chức cơ yếu (không bao gồm đối tượng thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định tại Điều 22 Nghị định 178/2024/NĐ-CP) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP)

    Thông tư sửa đổi Thông tư 01/2015/TT-BNV về thực hiện chính sách chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy (Hình từ internet)

    Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ mới nhất theo Thông tư 002/2025/TT-BNV?

    Theo Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV (sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 002/2025/TT-BNV), quy định về cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ.

    Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ
    1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
    a) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.
    b) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.
    2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:
    a) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định

    Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:

    Mức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.
    b) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

    Như vậy, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ mới nhất cụ thể như sau:

    (1) Thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy được tính từ khi văn bản của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực.

    Trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm đó, nếu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc) thì sẽ được hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu tiên.

    Sau 12 tháng, nếu nghỉ việc thì áp dụng chính sách theo quy định từ tháng thứ 13 trở đi.

    (2) Tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chính sách, chế độ như sau:

    Đối với người hưởng lương theo bảng lương của Nhà nước:

    - Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm:

      Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, và các khoản phụ cấp lương (như phụ cấp chức vụ, thâm niên nghề, công tác đảng, v.v.).

      Tiền lương hiện hưởng được tính dựa trên hệ số lương và phụ cấp (nếu có) nhân với mức lương cơ sở, mức tiền các khoản phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

    Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động:

    - Tiền lương tháng hiện hưởng là mức lương ghi trong hợp đồng lao động.

    Cán bộ, công chức, viên chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội TP HCM không?

    Theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
    1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
    2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
    3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
    4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
    5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
    6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
    7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
    8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
    9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
    10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
    11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
    12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

    Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội TP HCM.

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội được quy định như thế nào?

    Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội mới nhất 2024 được quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD

    Xem chi tiết mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội: Tại đây

    Tô Ngọc Phương Uyên
    Từ khóa
    Sửa đổi Thông tư 01 Thông tư 002 Thông tư 002/2025/TT-BNV Chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng Chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Nhà ở xã hội TP HCM Nhà ở xã hội Tiền lương tháng
    90