16:41 - 08/04/2026

Tải mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026

Tải mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026. Hướng dẫn điền mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026

Mua bán Bất động sản khác tại Hà Nội

Xem thêm Mua bán Bất động sản khác tại Hà Nội

Nội dung chính

    Tải mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026

    Theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP)

    Cụ thể, sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 tại Phụ lục II đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026 như sau:

    >>> Tải mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026: TẠI ĐÂY

    Tải mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026

    Tải mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026 (Hình từ Internet)

    Hướng dẫn điền mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026

    Dưới đây là dướng dẫn điền mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026

    (1) Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.

    (2) Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 

    (3) Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...

    (4) Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

    (5) Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.

    (6) Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.

    Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).

    (7) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).

    (8) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.

    (9) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.

    (10) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng.

    Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.

    (11) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).

    (12) Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).

    Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án gồm những loại đất nào?

    Căn cứ tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định về đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án như sau:

    Điều 83. Đất để phát triển nhà ở xã hội
    [...]
    5. Căn cứ nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong quá trình lập dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc dành ngân sách để đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.
    6. Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
    a) Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
    b) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
    c) Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
    d) Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật này.
    [...]

    Như vậy, đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:

    - Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;

    - Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;

    - Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023

    - Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026 mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Mua Nhà ở xã hội Hà Nội Nhà ở xã hội Hà Nội Đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội từ 07/04/2026.
    1