Số lượng căn hộ nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt phường Diên Hồng mở bán
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Số lượng căn hộ nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt phường Diên Hồng mở bán
Sở Xây dựng TP HCM đã có Công văn 4052/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026 V/v công bố thông tin Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt, tại số 324 đường Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng.
Căn cứ theo Mục 8 Công văn 4052/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026 có nêu số lượng căn hộ nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt phường Diên Hồng mở bán như sau:
- Tổng số căn hộ nhà ở xã hội cho thuê và bán là: 1.025 căn, trong đó:
+ Số lượng căn hộ dùng để bán nhà ở xã hội: 755 căn hộ, với diện tích căn hộ dự kiến từ 34,53m2 đến 77,01m.
+ Số lượng căn hộ dùng để cho thuê nhà ở xã hội: 270 căn hộ, với diện tích căn hộ dự kiến từ 34,53m2 đến 73,38m.
Về việc bán và cho thuê căn hộ nhà ở xã hội được thực hiện theo Quyết định số 926/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2016 và Quyết định số 6030/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của UBND TPHCM về chấp thuận đầu tư dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt tại số 324 đường Lý Thường Kiệt.
(Thông tin về số lượng, loại nhà ở, vị trí, diện tích, giá bán (tạm tính), giá cho thuê (tạm tính) của các căn hộ nhà ở xã hội theo Phụ lục đính kèm Văn bản số 02- 26/CV-DMC ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Công ty Cổ phần Đức Mạnh)
Lưu ý: Trước thời điểm thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội 30 ngày, giá bán, giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư phê duyệt phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Trên đây là thông tin về số lượng căn hộ nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt phường Diên Hồng mở bán.

Số lượng căn hộ nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt phường Diên Hồng mở bán (Hình từ Internet)
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 82 Luật Nhà ở 2023 có cụm từ bị thay thế bởi điểm h khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như sau
- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
Giá bán nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở nào?
Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 32. Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở.
Việc xác định giá bán được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
[...]
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 87 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 87. Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:
a) Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 của Luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 của Luật này.
2. Giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giá thuê nhà ở xã hội, bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở, do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội xây dựng phương án giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và trình cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định tại thời điểm nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
5. Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thì giá thuê nhà ở phải bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, giá bán nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023 và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023.
Việc xác định giá bán được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
