16:18 - 22/12/2025

Quy mô dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai như thế nào?

Dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai có quy mô như thế nào?

Mua bán Căn hộ chung cư tại Đồng Nai

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Đồng Nai

Nội dung chính

    Quy mô dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai như thế nào?

    UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định 3119/QĐ-UBND năm 2025 về việc Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa” tại phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai của Công ty TNHH Đầu tư phát triển nhà và đô thị Đồng Nai.

    Căn cứ theo Mục 1.2 Phần 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3119/QĐ-UBND năm 2025 có nêu quy mô dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai như sau:

    [1] Quy mô, công suất:

    - Dự án có quy mô 18 tầng + mái, tum mái + 01 tầng hầm (trong đó có 1 tầng khối để bố trí căn hộ ở, dịch vụ thương mại (cửa hàng tiện ích, sinh hoạt công cộng, không kinh doanh siêu thị... chủ yếu phục vụ khu chung cư) có diện tích 6.405,5 m (khoảng 0,64 ha).

    - Quy mô dân số: 1.300 người. - Quy mô số hộ: 520 căn hộ.

    [2] Công nghệ sản xuất: Không có

    [3] Phạm vi: Dự án có ranh giới thuộc thửa đất số 50 tờ bản đồ địa chính số 29, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai có diện tích 6.405,5 m (khoảng 0,64 ha).

    Trên đây là thông tin về quy mô dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

    Quy mô dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai như thế nào? (Hình từ Internet)

    Người mua nhà ở xã hội được vay tối đa bao nhiêu vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội?

    Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

    Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
    [...]
    2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    a) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76, Điều 110 của Luật Nhà ở.
    Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
    b) Có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;
    c) Có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở;
    d) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với công trình nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa;
    đ) Có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình;
    e) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.
    3. Mức vốn vay:
    a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;
    b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
    4. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
    5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

    Như vậy, người mua nhà ở xã hội thuộc nhóm đối tượng được vay vốn ưu đãi mua nhà ở xã hội được vay tối đa 80% giá trị hợp đồng mua nhà ở xã hội theo quy định.

    Ngoài ra, thời hạn vay sẽ được thỏa thuận phù hợp với khả năng của đối tượng vay vốn ưu đãi nhưng không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên.

    Các hình thức phát triển nhà ở xã hội theo quy định hiện nay?

    Căn cứ theo Điều 80 Luật Nhà ở 2023 quy định các hình thức phát triển nhà ở xã hội như sau:

    (1) Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.

    (2) Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 để bán, cho thuê mua, cho thuê.

    (3) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023.

    (4) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê.

    (5) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    (6) Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thuê.

    Ngô Quang Khánh
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Nhà ở xã hội Phường Tam Hiệp Quy mô dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Mua nhà ở xã hội Ngân hàng Chính sách xã hội Chính sách xã hội Phát triển nhà ở xã hội
    1