Quy hoạch nhà ở xã hội tại Khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa như thế nào?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Quy hoạch nhà ở xã hội tại Khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa như thế nào?
Tại Quyết định 569/QĐ-UBND năm 2025 về duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa, phường Bình Quới, TPHCM.
Phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích khu vực lập quy hoạch Khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa thuộc phường Bình Quới, Thành phố Hồ Chí Minh có giới hạn như sau:
- Phía Đông, Tây Bắc và Bắc: giáp sông Sài Gòn.
- Phía Tây: giáp Phường 27 cũ (nay thuộc một phần phường Bình Quới).
- Phía Nam và Tây Nam: giáp sông Sài Gòn.
Quy mô diện tích: khoảng 549,4 ha, bao gồm ranh khu vực lập điều chỉnh quy hoạch khoảng 423,61 ha (tính theo ranh mép bờ cao sông Sài Gòn, không tính phần diện tích mặt nước sông Sài Gòn) và khoảng 125,79 ha diện tích mặt nước sông Sài Gòn.
Toàn khu vực quy hoạch được chia thành 03 đơn vị ở và các chức năng cấp đô thị (đan xen trong 03 đơn vị ở), sơ bộ được xác định như sau:
Đơn vị ở | Vị trí | Quy mô |
|---|---|---|
Đơn vị 1 | + Nằm phía Tây Bắc của khu quy hoạch, dọc theo đường Bình Quới hiện hữu, dự kiến hình thành khu vực dân cư hiện hữu kết hợp tái định cư và nhà ở xã hội. | + Quy mô dân số: khoảng 18.000 người. + Diện tích: khoảng 116,70 ha |
Đơn vị 2 | + Nằm phía Nam của khu quy hoạch, đối diện phường An Khánh qua sông Sài Gòn đặc trưng là khu cộng đồng dân cư chất lượng sống cao với đa dạng các tiện ích phục vụ lối sống lành mạnh, hạnh phúc | + Quy mô dân số: khoảng 20.000 người. + Diện tích: khoảng 155,22 ha. |
Đơn vị 3 | + Nằm phía Đông Bắc của khu quy hoạch, đối diện khu Trường Thọ qua sông Sài Gòn đặc trưng bởi các khu vực cảnh quan ngập nước chủ động, bến du thuyền. | Quy mô dân số: khoảng 16.000 người. + Diện tích: khoảng 151,68 ha. |
Quy hoạch nhà ở xã hội tại Khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa dự kiến:
− Vị trí, quy mô: dự kiến dành khoảng 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội tại Đơn vị ở số 1 (trường hợp nếu Đơn vị ở 1 không đủ diện tích bố trí trì sẽ nghiên cứu, đề xuất tại Đơn vị ở số 2).
− Phương án cụ thể sẽ được nghiên cứu, xác định tại bước quy hoạch chi tiết, đề xuất dự án đầu tư và thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 95/2024/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
− Hình thức, loại hình nhà ở xã hội dự kiến:
+ Tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m², tối đa là 70 m²;
+ Được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m² và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử dụng trên 70 m² không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

Quy hoạch nhà ở xã hội tại Khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa như thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ cấu sử dụng đất toàn khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa như thế nào?
Tại Quyết định 569/QĐ-UBND năm 2025 có nêu cơ cấu sử dụng đất toàn khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa như sau:
Stt | Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
A | Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch | 423,61 | 100,00 |
I | Đất đơn vị ở | 164,52 | 38,84 |
1 | Nhóm nhà ở | 95,88 | 22,63 |
1.1 | Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang | 14,53 |
|
1.2 | Nhóm nhà ở xây dựng mới | 81,36 |
|
2 | Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ | 2,56 | 0,60 |
3 | Trạm y tế | 0,21 | 0,05 |
4 | Văn hóa | 1,90 | 0,45 |
5 | Trường THCS, tiểu học, mầm non | 10,08 | 2,38 |
5.1 | + THCS | 3,01 |
|
5.2 | + Tiểu học | 3,73 |
|
5.3 | + Mầm non | 2,68 |
|
6 | Cây xanh sử dụng công cộng (đơn vị ở) | 20,00 | 4,72 |
7 | Khu dịch vụ (Chợ đơn vị ở) | 0,60 | 0,14 |
8 | Đường giao thông đơn vị ở | 31,65 | 7,47 |
9 | Đất bãi đỗ xe | 1,64 | 0,39 |
II | Đất ngoài đơn vị ở | 259,09 | 61,16 |
1 | Bệnh viện | 2,17 | 0,51 |
2 | Văn hóa | 3,05 | 0,72 |
3 | Trường THPT | 2,16 | 0,51 |
4 | Cây xanh sử dụng công cộng (đô thị) | 87,10 | 20,56 |
5 | Cây xanh sử dụng hạn chế (Công viên chuyên đề) | 53,73 | 12,68 |
6 | Mặt nước cảnh quan | 39,18 | 9,25 |
6.1 | Mặt nước cảnh quan | 26,97 |
|
6.2 | Mặt nước bến du thuyền | 12,21 |
|
7 | Cơ quan, trụ sở | 3,04 | 0,72 |
8 | Khu dịch vụ | 26,31 | 6,21 |
8.1 | Khu dịch vụ (đô thị) | 25,31 |
|
8.2 | Khu dịch vụ (Chợ đô thị) | 1,00 |
|
9 | Di tích, tôn giáo | 6,13 | 1,45 |
10 | Quốc phòng | 0,39 | 0,09 |
11 | Đường giao thông ngoài đơn vị ở | 34,12 | 8,05 |
12 | Đất hạ tầng kỹ thuật khác | 1,72 | 0,41 |
B | Phạm vi mặt nước sông Sài Gòn | 125,79 |
|
| TỔNG CỘNG | 549,40 |
|
(*) Trên đây là Cơ cấu sử dụng đất toàn khu đô thị mới Bình Quới Thanh Đa
Phường Bình Quới TPHCM sau sáp nhập hình thành từ các phường nào?
Căn cứ theo khoản 46 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
[...]
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 27 và Phường 28 thành phường mới có tên gọi là phường Bình Quới.
[...]
Theo đó, Phường Bình Quới TPHCM sau sáp nhập hình thành từ Phường 27 và Phường 28 sáp nhập thành.
