09:23 - 10/03/2026

Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050? Ba vùng kinh tế của tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Mua bán nhà đất tại Hưng Yên

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hưng Yên

Nội dung chính

    Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

    Theo Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026 phạm vị và ranh giới điều chỉnh Quy hoạch tỉnh bao gồm toàn bộ phạm vi phần lãnh thổ tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích tự nhiên 2.638 km2 và phần không gian biển với diện tích khoảng 487 km2, gồm 104 đơn vị hành chính cấp xã.

    + Phía Bắc giáp Thủ đô Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hải Phòng;

    + Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình;

    + Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng và Biển Đông;

    + Phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Ninh Bình.

    Cụ thể, tại Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026 quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 được đề cập các trục phát triển chính yếu bao gồm:

    - Các trục dọc

    + Trục dọc số 01: đây là tuyến có vai trò kết nối dọc địa giới hành chính tỉnh Hưng Yên và kết nối tới Sân bay Gia Bình, điểm đầu tại phường Thượng Hồng tiếp giáp tỉnh Bắc Ninh, điểm cuối giao với đường bộ ven biển (gồm các tuyến đường: ĐT.387, ĐT.386C, ĐT.468).

    + Trục dọc số 02: điểm đầu tại xã Phụng Công tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, điểm cuối giao với đường bộ ven biển (gồm các tuyến đường: ĐT.379, CT.16, ĐT.379C, Phố Hiến - Thái Bình, CT.16, ĐT.464).

    + Trục dọc số 03: điểm đầu tại xã Phụng Công tiếp giáp Thủ đô Hà Nội dọc theo sông Hồng, điểm cuối giao với đường bộ ven biển (gồm các tuyến đường: ĐT.378, ĐT.378B, ĐT.469).

    - Các trục ngang

    + Vành đai 4 (CT.38): là trục phát triển chiến lược phía Bắc tỉnh, nằm trong vành đai mở rộng của Thủ đô Hà Nội, kết nối Hưng Yên, Hà Nội, Bắc Ninh.

    + Cao tốc CT.14 (Chợ Bến - Yên Mỹ), QL.39: là trục ngang động lực của tỉnh phát triển các khu, cụm công nghiệp, trung tâm logistics, đô thị - dịch vụ tổng hợp; tạo hành lang công nghiệp - đô thị - thương mại.

    + Vành đai 5 (CT.39): là trục liên kết vùng trung tâm đồng bằng sông Hồng. Trục định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp hỗ trợ, trung tâm logistics, đô thị - dịch vụ tổng hợp, tạo hành lang công nghiệp - đô thị - thương mại liên vùng.

    + Cao tốc CT.08: là trục động lực phát triển kinh tế biển gắn với Khu kinh tế tự do Hưng Yên, đóng vai trò "cửa ngõ ra biển" của tỉnh.

    Theo đó, Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 với các trục ngang như Cao tốc CT.14 (Chợ Bến - Yên Mỹ), QL.39, Cao tốc CT.08, Vành đai 4 (CT.38), Vành đai 5 (CT.39).

    >> Xem nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050: TẠI ĐÂY

    Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

    Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 (Hình từ Internet)

    Ba vùng kinh tế của tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

    Tại Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026 phương án tổ chức hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên dựa trên cấu trúc khung phát triển gồm: 03 vùng kinh tế, 02 hành lang phát triển và các trục phát triển chính yếu, cụ thể ba vùng kinh tế của tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 gồm:

    Vùng kinh tế

    Chi tiết

    Vùng động lực phía Bắc (Cửa ngõ vùng Thủ đô Hà Nội)

    Vị trí chiến lược nằm ở cửa ngõ phía Đông Nam của Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp trực tiếp với Bắc Ninh, Hải Phòng và Hà Nội, nằm trên trục hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là trung tâm phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ - logistics công nghệ cao của tỉnh, đóng vai trò cửa ngõ giao thương chiến lược kết nối trực tiếp vùng Thủ đô với khu vực đồng bằng ven biển dọc theo cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (CT.04), Quốc lộ 5, Vành đai 4 và tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, tạo động lực lan tỏa phát triển cho toàn bộ tỉnh Hưng Yên.

     

    Vùng trung tâm tỉnh

    Nằm ở trung tâm địa lý của không gian phát triển tỉnh Hưng Yên, có vị trí chiến lược trong việc liên kết vùng động lực phía Bắc với vùng ven biển, đồng thời là trục kết nối quan trọng trong mạng lưới phát triển vùng đồng bằng sông Hồng và hành lang kinh tế ven biển; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục của toàn tỉnh, giữ vai trò điều phối, cân bằng và lan tỏa phát triển không gian kinh tế - xã hội giữa hai vùng động lực phía Bắc và vùng kinh tế ven biển phía Nam. Đây là vùng phát triển tổng hợp đa ngành, vừa là hạt nhân hành chính, đô thị, vừa là trung tâm sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ và logistics nội tỉnh; Phát triển không gian theo mô hình trung tâm tổng hợp hành chính - đô thị - dịch vụ - công nghiệp sạch, trong đó đô thị Phố Hiến là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục và dịch vụ cấp vùng.

    Vùng ven biển

    Nằm ở khu vực ven biển phía Đông và Đông Nam của tỉnh, là vùng kinh tế biển tổng hợp, có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển hành lang kinh tế ven biển Bắc Bộ, nằm tại trung điểm kết nối giữa Hải Phòng - Ninh Bình, đồng thời là cửa ngõ hướng biển của Hưng Yên. Vùng có lợi thế nổi bật về địa hình ven biển, quỹ đất rộng, giao thông thuận lợi và khả năng phát triển hệ thống cảng biển, khu kinh tế và năng lượng tái tạo; Là vùng động lực tăng trưởng chiến lược mới của tỉnh, được định hướng là trung tâm phát triển kinh tế biển tổng hợp, bao gồm công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến chế tạo, logistics cảng biển, đô thị - dịch vụ biển và du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng biển; Phát triển không gian theo mô hình “Khu kinh tế tự do gắn với phát triển đô thị cảng biển, công nghiệp năng lượng xanh” với 03 tiểu vùng chức năng chính: tiểu vùng đô thị - cảng biển phía Đông; tiểu vùng công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến chế tạo; tiểu vùng du lịch, sinh thái biển.

    Mục tiêu cụ thể quy hoạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 như thế nào?

    Tại Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026 có nêu mục tiêu cụ thể quy hoạch tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 như sau:

    - Về phát triển kinh tế

    + Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm;

    + GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 209 triệu đồng (tương đương khoảng 8.000 USD), phấn đấu tiệm cận mức GDP bình quân đầu người cả nước.

    + Quy mô GRDP (theo giá hiện hành) đến năm 2030 đạt khoảng 686 nghìn tỷ đồng.

    + Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2030: khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: 8%; khu vực công nghiệp, xây dựng: 60%; khu vực dịch vụ: 27,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,5%.

    + Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 1.100.000 tỷ đồng; tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GRDP bình quân trong giai đoạn 2026-2030 đạt 47,6%.

    + Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2026-2030 đạt 50%.

    + Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 10%/năm.

    + Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 55%.

    - Về phát triển xã hội

    + Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt 0,79.

    + Tuổi thọ bình quân đến năm 2030 đạt 76,8 năm; trong đó, thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 70 năm.

    + Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 đạt trên 40,5%.

    + Tỷ lệ trường mầm non, trường tiểu học và trường phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 100%.

    + Đến năm 2030, số bác sỹ/1 vạn dân đạt trên 15 bác sỹ; số giường bệnh/1 vạn dân đạt trên 43 giường bệnh; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100% dân số; tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 60%.

    + Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hằng năm đạt 100%.

    + Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030 đạt dưới 0,5%.

    - Về bảo vệ môi trường

    + Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đến năm 2030 đạt 100%.

    + Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị và nông thôn được thu gom, xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý an toàn theo quy định đạt 100%; tỷ lệ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

    + Đến năm 2030, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%; tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100%.

    - Về quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội: bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh trật tự, an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, không bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; thực hiện tốt phòng, chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Trong giai đoạn 2026-2030, hằng năm kiềm chế, kéo giảm ít nhất 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Đường cao tốc tỉnh Hưng Yên Quy hoạch hệ thống đường cao tốc tỉnh Hưng Yên Ba vùng kinh tế của tỉnh Hưng Yên Mục tiêu cụ thể quy hoạch tỉnh Hưng Yên Quy hoạch tỉnh Hưng Yên
    1