Quy định điều kiện mua nhà ở xã hội Đồng Nai 2026: Đối tượng, thu nhập, nhà ở
Mua bán Căn hộ chung cư tại Đồng Nai
Nội dung chính
Đối tượng mua nhà ở xã hội Đồng Nai 2026 gồm những ai?
Căn cứ tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 đối tượng mua nhà ở xã hội Đồng Nai 2026 bao gồm:
STT | Cụ thể |
Đối tượng 1 | Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020. |
Đối tượng 2 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. |
Đối tượng 3 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. |
Đối tượng 4 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. |
Đối tượng 5 | Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. |
Đối tượng 6 | Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. |
Đối tượng 7 | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. |
Đối tượng 8 | Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. |
Đối tượng 9 | Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023. |
Đối tượng 10 | Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
Đối tượng 11 (**) (áp dụng từ 01/07/2026) | Người có từ 02 con đẻ trở lên Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Dân số 2025 Luật số 113/2025/QH15. Theo đó, tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì kể từ 01/7/2026, chính thức bổ sung thêm đối tượng là Người có từ 02 con đẻ trở lên được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023. |
Xem thêm >> Tải file bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Đồng Nai từ 15/02/2026 (TT08, NĐ54,TT32, NĐ261)
Điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội Đồng Nai 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2025, được sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định về điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội Đồng Nai như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (i), điểm (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (i), điểm (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại vào thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Quy định điều kiện mua nhà ở xã hội Đồng Nai 2026: Đối tượng, thu nhập, nhà ở (Hình từ Internet)
Quy định điều kiện nhà ở mua nhà ở xã hội Đồng Nai 2026 ra sao?
Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định điều kiện nhà ở mua nhà ở xã hội Đồng Nai như sau:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 .
