17:20 - 24/03/2026

Phú Thọ thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng

Phú Thọ thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng. Quy định về đất cụm công nghiệp như thế nào?

Mua bán nhà đất tại Phú Thọ

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Phú Thọ

Nội dung chính

    Phú Thọ thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng

    Ngày 20/3/2026, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2026 về việc thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống, xã Đại Đồng, tỉnh Phú Thọ

    Cụ thể, nội dung thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng như sau:

    (1) Tên gọi: Cụm công nghiệp Đầm Đuống.

    (2) Diện tích: 73,65 ha.

    (3) Địa điểm: xã Đại Đồng, tỉnh Phú Thọ.

    (4) Ngành nghề hoạt động chủ yếu: Công nghiệp chế biến chế tạo; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; Vận tải kho bãi; Hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và người lao động tại Cụm công nghiệp.

    (5) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

    - Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần giấy công nghệ cao HSC Đại Đồng.

    - Địa chỉ trụ sở chính: nhà ông Bùi Văn Linh, xóm Kho Khí, xã Đại Đồng; Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 5400563260, đăng ký lần đầu ngày 01/10/2025 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ cấp.

    - Vốn điều lệ: 189.000.000.000 đồng.

    - Người đại diện theo pháp luật: ông Cấn Thành Dương; chức danh: Tổng Giám đốc.

    (6) Quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên diện tích 73,65ha được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật

    (7) Tổng mức vốn đầu tư: 580.848.884.000 đồng.

    ...

    >>> Xem chi tiết nội dung thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng tại Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2026

    Phú Thọ thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng

    Phú Thọ thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống xã Đại Đồng (Hình từ Internet)

    Quy định về đất cụm công nghiệp như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 93 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về đất cụm công nghiệp như sau:

    (1) Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2024 thì được cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng.

    Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

    (2) Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp

    - Khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;

    - Hằng năm, chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

    (3) Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm như sau:

    - Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng;

    - Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    (4) Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định 102/2024/NĐ-CP mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

    Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

    (5) Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp sau:

    - Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;

    - Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng.

    (6) Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    (7) Phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp không phải nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2024 bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

    (8) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất.

    Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp ra sao?

    Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định về quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp gồm:

    - Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành, nghề sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    - Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

    - Đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi, văn phòng để cho doanh nghiệp thuê hoặc bán và kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

    - Quyết định cho thuê lại, giá cho thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp.

    Trường hợp cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thì việc cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai; giá sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung và các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

    - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặc xử lý đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp vi phạm pháp luật, ngừng hoạt động hoặc không thực hiện, chậm triển khai theo quy định của pháp luật đầu tư.

    - Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và quyền lợi chung theo quy định của pháp luật liên quan.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Thành lập cụm công nghiệp Đầm Đuống Cụm công nghiệp Đầm Đuống Phú Thọ thành lập cụm công nghiệp Cụm công nghiệp Xã Đại Đồng
    1