Phú Thọ giao đất để thực hiện dự án Khu nhà ở nông thôn tại xã Lạc Lương
Mua bán Căn hộ chung cư tại Phú Thọ
Nội dung chính
Phú Thọ giao đất để thực hiện dự án Khu nhà ở nông thôn tại xã Lạc Lương
UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2026 V/v giao đất cho Công ty Cổ phần Khoáng sản và Đầu tư Đại An để thực hiện dự án Khu nhà ở nông thôn tại xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ (xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình cũ)
Theo đó, giao diện tích 28.164,4 m2 đất cho Công ty Cổ phần Khoáng sản và Đầu tư Đại An để thực hiện dự án Khu nhà ở nông thôn tại xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ (xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình cũ), cụ thể như sau:
- Diện tích đất ở tại nông thôn: 14.215 m2 . Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất có mặt nước chuyên dùng: 13.949,4 m2 (bao gồm: đất khu vui chơi, giải trí công cộng 5.634,1 m2; đất giao thông 7.097,9 m2; đất có mặt nước chuyên dùng 1.217,4 m2). Công ty Cổ phần Khoáng sản và Đầu tư Đại An có trách nhiệm đầu tư xây dựng các hạng mục công trình theo chủ trương đầu tư, quy hoạch chi tiết được duyệt, sau khi hoàn thành, bàn giao cho UBND xã Lạc Lương quản lý theo quy định.
Vị trí, ranh giới giao đất được xác định trên bản vẽ chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất huyện Yên Thủy tại Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 01/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cũ.
Trên đây là thông tin về việc Phú Thọ giao đất để thực hiện dự án Khu nhà ở nông thôn tại xã Lạc Lương.

Phú Thọ giao đất để thực hiện dự án Khu nhà ở nông thôn tại xã Lạc Lương (Hình từ Internet)
Người được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
[...]
Như vậy, người được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;
b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không được phân cấp, không được ủy quyền.
Như vậy, theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp sau đây:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;
- Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
