Nhà ở xã hội Bãi Viên Nam Định giá bao nhiều một mét vuông?
Mua bán nhà đất tại Nam Định
Nội dung chính
Nhà ở xã hội Bãi Viên Nam Định giá bao nhiều một mét vuông?
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Nam Định đã có Công văn 02/CV-ĐTND năm 2026 V/v Công khai giá bán (tạm tính) căn hộ chung cư nhà ở xã hội khối B tại dự án Xây dựng khu nhà ở xã hội Bãi Viên tại phường Mỹ Xá, thành phố Nam Định (Nay là phường Thành Nam, tỉnh Ninh Bình)
Theo đó, thông tin nhà ở xã hội Bãi Viên Nam Định được đề cập tại Công văn 02/CV-ĐTND năm 2026 như sau:
[1] Tên dự án: Xây dựng khu nhà ở xã hội Bãi Viên tại phường Mỹ Xá thành phố Nam Định.
[2] Chủ đầu tư: Liên danh Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Nam Định và Công ty cổ phần nhà Mỹ Xuân Hà Nội (Đại diện Liên danh: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Nam Định theo Hợp đồng uỷ quyền số 34/2025/HĐUQ/MXHHUDI ngày 03/4/2025).
[3] Vị trí: Phường Mỹ Xá, thành phố Nam Định (Nay là Phường Thành Nam tỉnh Ninh Bình).
[4] Tổng số căn hộ dự kiến bán: Tổng số căn hộ chung cư nhà ở xã hội khối B là 184 căn hộ, trong đó:
- Sản phẩm loại 1: căn hộ diện tích từ 53,6 - 54,7 m². Số lượng 121 căn.
- Sản phẩm loại 2: căn hộ diện tích từ 59,8 - 70,4 m². Số lượng 55 căn.
- Sản phẩm loại 3: căn hộ diện tích 28,6 m². Số lượng 08 căn.
[5] Giá bán dự kiến: Giá bán cho 1 m² sử dụng căn hộ chung cư nhà ở xã hội khối B có giá từ 16.214.760 đồng/m² sàn căn hộ đến 17.896.546 đồng/m² sàn căn hộ.
Giá bán đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm phí bảo trì xác định cho từng căn hộ tại vị trí thứ i với hệ số điều chỉnh K; (Hệ số điều chỉnh giá bán K; đối với căn hộ tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà bằng 1).
[6] Thời điểm dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ: Từ ngày 07/02/2026.
[7] Địa chỉ nhận hồ sơ: Văn phòng bán hàng tại Dự án (Đường Phúc Trọng, Phường Thành Nam, tỉnh Ninh Bình). Điện thoại liên hệ: 0562.00.33.88
Theo đó, Giá bán cho 1 m² sử dụng căn hộ chung cư nhà ở xã hội Bãi Viên Nam Định (khối B) có giá từ 16.214.760 đồng/m² sàn căn hộ đến 17.896.546 đồng/m² sàn căn hộ.

Nhà ở xã hội Bãi Viên Nam Định giá bao nhiều một mét vuông? (Hình từ Internet)
Thành phố Nam Định sau sáp nhập gồm các phường nào?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 năm 2025 như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình
Trên cơ sở Đề án số 339/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình như sau:
[...]
114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (thành phố Nam Định), Vị Xuyên, Lộc Vượng, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam và xã Mỹ Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Định.
115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hạ, xã Mỹ Tân và xã Mỹ Trung thành phường mới có tên gọi là phường Thiên Trường.
116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hòa, xã Mỹ Thắng và xã Mỹ Hà thành phường mới có tên gọi là phường Đông A.
117. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nam Điền (huyện Nam Trực) và phường Nam Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vị Khê.
118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Xá và xã Đại An thành phường mới có tên gọi là phường Thành Nam.
119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trường Thi và xã Thành Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Trường Thi.
120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Quang (huyện Nam Trực), xã Nghĩa An và phường Nam Vân thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Quang.
121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Lộc, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Lộc.
[...]
Như vậy, sau sắp xếp, Thành phố Nam Định sau sáp nhập gồm các phường mới sau:
STT | Tên phường mới | Xã/phường sáp nhập |
1 | Phường Nam Định | - Phường Quang Trung (TP Nam Định), Vị Xuyên, Lộc Vượng, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam - Xã Mỹ Phúc |
2 | Phường Thiên Trường | - Phường Lộc Hạ - Xã Mỹ Tân, Mỹ Trung |
3 | Phường Đông A | - Phường Lộc Hòa - Xã Mỹ Thắng, Mỹ Hà |
4 | Phường Vị Khê | - Phường Nam Phong - Xã Nam Điền (huyện Nam Trực) |
5 | Phường Thành Nam | - Phường Mỹ Xá - Xã Đại An |
6 | Phường Trương Thi | - Phường Trường Thi - Xã Thành Lợi |
7 | Phường Hồng Quang | - Phường Nam Vân - Xã Hồng Quang (huyện Nam Trực), Nghĩa An |
8 | Phường Mỹ Lộc | - Phường Hưng Lộc - Xã Mỹ Thuận, Mỹ Lộc |
Điều kiện về nhà ở mua nhà ở xã hội Nam Định như thế nào?
Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định về điều kiện về nhà ở mua nhà ở xã hội Nam Định như sau:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP
Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi Khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
