Nghị quyết bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức có hiệu lực khi nào, được thông qua ngày nào?
Mua bán Đất tại Hưng Yên
Nội dung chính
Nghị quyết bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức có hiệu lực khi nào, được thông qua ngày nào?
Vừa qua, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yến ký ban hành Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên ký ban hành Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND về việc Ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo Điều 3 Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên có nội dung quy định như sau:
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 243/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024;
b) Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
c) Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
d) Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025./.
Theo đó, Nghị quyết bảng giá đất Hưng Yên 2026 được thông qua vào ngày 23 tháng 12 năm 2025 tại Kỳ họp thứ 35 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
>> Tra cứu toàn bộ bảng giá đất Hưng Yên mới nhất chính thức: TẠI ĐÂY <<
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên | |
Quy định kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên | |
Phụ lục kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên |

Nghị quyết bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức có hiệu lực khi nào, được thông qua ngày nào? (Hình từ Internet)
Giá một số loại đất khác theo Nghị quyết bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức quy định ra sao?
Theo Điều 4 Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về giá một số loại đất khác theo Nghị quyết bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức như sau:
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất phi nông nghiệp khác bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 và Điều 5 Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt bằng mức giá đất ở có cùng vị trí, khu vực quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 và Điều 5 Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, công nhận hình thức sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì giá đất bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 và Điều 5 Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Giá đất có mặt nước chuyên dùng, đất có mặt nước chưa sử dụng mà sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 và Điều 5 Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Giá đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ bằng giá đất trồng cây lâu năm trên cùng đơn vị hành chính cấp xã.
Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Hưng Yên 2026 chính thức như sau:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
