Link cập nhật HTKK 5.3.0 tải ở đâu? Cập nhật phiên bản 5.3.0 của ứng dụng Hỗ trợ kê khai với tính năng nâng cấp tờ khai giao dịch liên kết
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Link cập nhật HTKK 5.3.0 tải ở đâu?
Vào ngày 04/03/2025, Tổng cục Thuế đã thông báo việc phát hành phiên bản 5.3.0 của ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK). Phiên bản cập nhật này được điều chỉnh để phù hợp với Thông tư 41/2024/TT-BTC ngày 20/05/2024 của Bộ Tài chính về thuế tài nguyên và cũng nâng cấp tờ khai 02/TNDN-DK để đáp ứng yêu cầu của Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020. Đồng thời, ứng dụng còn được cải tiến với một số thay đổi mới từ quá trình triển khai phiên bản HTKK 5.2.9.
Link cập nhật HTKK 5.3.0: https://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai |

Link cập nhật HTKK 5.3.0 tải ở đâu? Cập nhật phiên bản 5.3.0 của ứng dụng Hỗ trợ kê khai với tính năng nâng cấp tờ khai giao dịch liên kết (Hình từ internet)
Cập nhật phiên bản 5.3.0 của ứng dụng Hỗ trợ kê khai với tính năng nâng cấp tờ khai giao dịch liên kết
(1) Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Thông tư 41/2024/TT-BTC
- Nâng cấp chức năng Tra cứu Bảng giá tính thuế tài nguyên của địa phương: Cho phép NNT tra cứu bảng giá tài nguyên do UBND tỉnh quy định
- Nâng cấp ràng buộc trên các tờ khai 01/TAIN (TT80/2021), 02/TAIN (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021) như sau:
+ Danh mục tài nguyên: Cho phép chọn trong danh mục tài nguyên theo khung giá của Bộ Tài chính và tài nguyên riêng của tỉnh đó thêm mới.
+ “Giá tính thuế đơn vị tài nguyên”: Giá tính thuế đơn vị tài nguyên trên tờ khai phải >= giá của UBND tỉnh. Không cho phép kê khai tài nguyên mà UBND tỉnh chưa quy định giá.
(2) Nâng cấp tờ khai 02/TNDN-DK (TT80/2021) đáp ứng Nghị định 132/2020/NĐ-CP
Nâng cấp tờ khai cho phép đính kèm 4 phụ lục giao dịch liên kết đáp ứng Nghị định 132/2020/NĐ-CP: Phụ lục GDLK_NĐ132_01, GDLK_NĐ132_02, GDLK_NĐ132_03, GDLK_NĐ132_04
(3) Nâng cấp cập nhật một số nội dung phát sinh
- Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đáp ứng Nghị quyết 1365/NQ-UBTVQH15
Đổi tên “Thị Xã Phú Mỹ” (mã 71709) thành “Thành phố Phú Mỹ” và đổi tên các địa bàn hành chính thuộc “Thành phố Phú Mỹ” như sau:
+ Đổi tên “Xã Tân Hoà” (mã 7170907) thành “Phường Tân Hoà”
+ Đổi tên “Xã Tân Hải” (mã 7170905) thành “Phường Tân Hải”
- Cập nhật tờ khai Danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân
Cập nhật ràng buộc “Mã định danh hồ sơ (ID)” tại chỉ tiêu [05] trên tờ khai phải bằng 16 ký tự
- Cập nhật tờ khai Đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (20-ĐK-TH-TCT)
Cập nhật cho phép kết xuất tờ khai XML khi tải bảng kê có nhiều dòng dữ liệu.
Lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
...
Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ là 0,5%.
Theo Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được quy định như sau:
Lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ hiện nay là 0,5% giá trị tài sản. Cụ thể, mức thu lệ phí này được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Tùy vào giá trị giao dịch, cách tính lệ phí trước bạ có thể khác nhau:
Nếu giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng mua bán nhà hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ là giá tại hợp đồng. Công thức tính là:
Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá chuyển nhượng (tổng số tiền ghi trong hợp đồng). |
Nếu giá trong hợp đồng thấp hơn hoặc bằng với giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, thì cách tính lệ phí trước bạ sẽ dựa vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:
Lệ phí trước bạ đối với quyền sử dụng đất = 0,5% x Diện tích x Giá 01m² tại bảng giá đất. Lệ phí trước bạ đối với quyền sở hữu nhà ở = 0,5% x (Diện tích x Giá 01m² x Tỷ lệ % chất lượng còn lại). |
Ngoài ra, miễn lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp đặc biệt, như:
Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Nhà, đất nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa các thành viên trong gia đình (vợ chồng, cha mẹ với con cái, anh chị em ruột,...)
Tổng quan thị trường mua bán đất tại TPHCM
Thị trường mua bán đất tại TPHCM hiện đang trải qua nhiều biến động mạnh, với giá đất ở các khu vực trung tâm và ngoại ô đều có sự chênh lệch đáng kể. Mức giá tại các quận trung tâm như Quận 1 và Quận 3 vẫn ở mức cao, đặc biệt tại các tuyến đường lớn như Nguyễn Đình Chiểu hay Võ Văn Tần, nơi giá đất có thể lên đến hàng trăm triệu đồng mỗi mét vuông. Các khu vực phát triển mạnh mẽ như Quận 7 và TP Thủ Đức cũng ghi nhận giá đất tăng mạnh, khoảng từ 80-100 triệu đồng mỗi m² ở một số khu vực như Phú Mỹ Hưng.
Mặt khác, các khu vực ngoại ô như Quận 12, Huyện Củ Chi và Huyện Bình Chánh có mức giá đất thấp hơn nhiều, dao động từ 3 triệu đến 15 triệu đồng mỗi m². Tuy nhiên, dù mức giá có sự phân hóa lớn giữa các khu vực, nhưng nhu cầu mua bán vẫn không ngừng tăng cao, do sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng và các dự án đô thị lớn. Các yếu tố như vị trí, tiện ích xung quanh, và pháp lý của đất đai là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị của bất động sản tại TPHCM.
Việc nghiên cứu kỹ thị trường và tham khảo thông tin từ các nguồn uy tín luôn là điều cần thiết trước khi đầu tư vào bất động sản tại TPHCM.
