Lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, tỉnh Gia Lai
Mua bán Đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, tỉnh Gia Lai
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 235/QĐ-TTg năm 2026 về việc Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, tỉnh Gia Lai.
Theo đó, phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, tỉnh Gia Lai, với các nội dung sau:
[1] Phạm vi, quy mô, ranh giới lập quy hoạch
1.1 Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch (xác định theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025), bao gồm các: phường An Khê, xã Cửu An, xã Ya Hội, xã Kông Bơ La và xã Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
1.2 Quy mô lập quy hoạch: có tổng diện tích 66,55 ha, gồm: Diện tích khoanh vùng Khu vực bảo vệ I và II của Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, khoảng 46,55 hạ và phần diện tích khoảng 20 ha khoanh vùng bổ sung vào Khu vực bảo vệ II để phát huy giá trị Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo; cụ thể gồm các điểm di tích như sau:
- Tại phường An Khê: Điểm di tích An Khê Trường, An Khê Đình, Điện thờ Tây Sơn Tam Kiệt và công trình nhà trưng bày Tây Sơn Thượng Đạo;
- Tại thôn Thượng An, xã Cửu An: Điểm di tích Miếu Xà, Cây Ké phất cờ và Cây Cầy nổi trống;
- Tại thôn Thượng An, xã Cửu An: Điểm di tích Hòn Bình, Hòn Nhược, Hòn Tào, Gò Kho, xóm Ké;
- Tại xã Cửu An: Điểm di tích Đình Cửu An và điểm di tích Dinh Bài;
- Tại xã Cửu An: Điểm di tích Gò Đồn, Gò Trại, Vườn Lính, Mễ Kho;
- Tại thị xã Cửu An: Điểm di tích Núi Hoàng Đế;
- Tại làng Đê Chơ Gang, xã Ya Hội: Điểm di tích Hòn đá Ông Nhạc;
- Tại xã Kông Bơ La: Điểm di tích vườn Mít và Cánh đồng cô Hầu;
- Tại làng Hlang, xã Kông Chro: Các điểm di tích nền Nhà, Hồ nước và Kho tiền ông Nhạc;
1.3 Ranh giới lập quy hoạch được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường Nguyễn Thiếp; phía Nam giáp đường Ngô Thì Nhậm (nối dài) và hẻm bê tông đường Võ Thị Sáu; phía Đông giáp đường Ngô Thì Nhậm và phía Tây giáp đường Nguyễn Lữ.
Quy mô, vị trí và ranh giới được thể hiện tại Bản đồ phạm vi lập quy hoạch thuộc Hồ sơ Nhiệm vụ lập Quy hoạch và tiếp tục được nghiên cứu, xác định cụ thể, chi tiết tại bước tổ chức khảo sát, nghiên cứu lập quy hoạch.
[...]
Xem chi tiết: TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về Lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, tỉnh Gia Lai.
Lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Quần thể di tích Tây Sơn Thượng Đạo, tỉnh Gia Lai (Hình từ Internet)
Đề cương lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu nào?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định đề cương lập quy hoạch như sau:
Điều 20. Đề cương lập quy hoạch
1. Đề cương lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên quan, quy hoạch được cụ thể hóa đối với quy hoạch cần lập (nếu có);
b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch;
c) Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch;
d) Thời gian, tiến độ lập quy hoạch;
đ) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập quy hoạch.
2. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch như sau:
a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia xây dựng đề cương lập quy hoạch, trình Chính phủ quyết định;
b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng xây dựng đề cương lập quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Cơ quan lập quy hoạch ngành xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành;
d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh tổ chức lập và phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh.
3. Nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết ngành (nếu có), nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
Như vậy, đề cương lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên quan, quy hoạch được cụ thể hóa đối với quy hoạch cần lập (nếu có);
- Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch;
- Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch;
- Thời gian, tiến độ lập quy hoạch;
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập quy hoạch.
Yêu cầu về nội dung quy hoạch gồm những yêu cầu gì?
Căn cứ theo Điều 24 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2026) quy định yêu cầu về nội dung quy hoạch như sau:
- Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.
- Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
- Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.

