Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ nằm ở đâu? Sơ đồ vị trí Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ Hưng Yên
Mua bán Đất tại Hưng Yên
Nội dung chính
Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ nằm ở đâu? Sơ đồ vị trí Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ Hưng Yên
Ngày 31/12/2025, UBND tỉnh Hưng Yên đã có Quyết định 2388/GPMT-UBND năm 2025 về việc cấp Giấy phép môi trường của dự án "Xây dựng hạ tầng khu dân cư Tài Giá, xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Phụ" (nay là xã Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên).
[1] Tên dự án: Xây dựng hạ tầng khu dân cư Tài Giá, xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Phụ.
[2] Địa điểm hoạt động: Xã Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên.
[3] Loại công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật cấp III.
[4] Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư:
- Diện tích đất sử dụng: 51.881,2 m².
- Nhóm dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm C.
Đồng thời tại tiểu mục 2.2.1 Mục 2 (trang 15) Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án: Xây dựng Hạ tầng Khu dân cư Tài Giá, xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Phụ (nay là xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên), Sơ đồ vị trí Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ được nêu như sau:
Vị trí thực hiện dự án đầu tư Khu đất thực hiện Dự án HT KDC Tài Giá có diện tích khoảng 5,188 ha tiếp giáp tuyến đường tỉnh ĐT.396B kết nối ra đường Thái Bình - Hà Nam và Quốc lộ 10 (QL.10) thuộc địa giới hành chính xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên (Địa điểm cũ trước ngày 1/7/2025 là xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình). Ranh giới của dự án như sau:
- Phía Bắc: Giáp kênh Tài Giá;
- Phía Nam: Giáp tuyến đường ĐT.217;
- Phía Đông: Giáp đường tỉnh ĐT.396B;
- Phía Tây: Giáp Khu dân cư hiện có (Phía sau các KDC hiện có).
Dưới đây là sơ đồ vị trí Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ Hưng Yên:

(*) Hình từ báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án: Xây dựng Hạ tầng Khu dân cư Tài Giá, xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Phụ (nay là xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên)

Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ nằm ở đâu? Sơ đồ vị trí Khu dân cư Tài Giá Quỳnh Phụ Hưng Yên (Hình từ Internet)
Xã Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên sáp nhập từ các xã phường nào?
Căn cứ theo khoản 62 Điều 1 Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Hưng Yên năm 2025 có quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên
Trên cơ sở Đề án số 360/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên như sau:
[...]
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quỳnh Côi và các xã Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Phụ.
[...]
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Xã Quỳnh Phụ Tỉnh Hưng Yên mới hiện nay được hình thành từ:
- Thị trấn Quỳnh Côi (Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình cũ)
- Xã Quỳnh Hải (Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình cũ)
- Xã Quỳnh Hội (Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình cũ)
- Xã Quỳnh Hồng (Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình cũ)
- Xã Quỳnh Mỹ (Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình cũ)
- Xã Quỳnh Hưng (Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình cũ)
Xác định khoảng cách an toàn về môi trường với khu dân cư như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và khoản 2 Điều 52 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định xác định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư như sau:
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kho tàng có chất dễ cháy, dễ nổ; có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ; có chất độc hại đối với người và sinh vật: khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và đặc tính của chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với người và sinh vật.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng thuộc các trường hợp có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người; có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước: khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và tính chất của bụi, mùi khó chịu, mức độ tiếng ồn và nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nhiều nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi trường được xác định từ nguồn phát thải gần nhất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến khu dân cư. Trường hợp không xác định được nguồn phát thải hoặc không có nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi trường được xác định từ vị trí tường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng, nhà hoặc công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm, chứa chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với người và sinh vật.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng mà thuộc đồng thời từ hai trường hợp trở lên theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì phải áp dụng giá trị khoảng cách lớn nhất.
