Hướng dẫn làm hồ sơ mua nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 (chung cư Western Capital) 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Hướng dẫn làm hồ sơ mua nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 (chung cư Western Capital) 2026
Nhà ở xã hội đường Lý Chiêu Hoàng nằm tại số 116 Lý Chiêu Hoàng, phường 10 Quận 6 bao gồm 2 block, 390 căn, phía bắc giáp Đường 32, phía đông giáp Đường 19, phía tây giáp Đường 17.
Hiện tại, có 2 cách mua nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 (chung cư Western Capital) 2026 bao gồm mua trực tiếp từ chủ đầu tư thông qua các đợt mở bán hoặc mua lại nhà ở xã hội từ người mua trước.
Cụ thể, hồ sơ mua nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 (chung cư Western Capital) 2026 từ chủ đầu tư thông qua các đợt mở bán sau khi đáp ứng các điều kiện:
Xem thêm >> Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM từ ngày 09/02 kèm biểu mẫu hồ sơ
Tại Thông tư 08/2026/TT-BXD đã có mẫu mới thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi. Đồng thời, Thông tư 08/2026/TT-BXD cũng bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi.
Dưới đây là biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 15/02/2026 có thể tham khảo:
Thành phần biểu mẫu hồ sơ | ||
1 | Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội | Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP. |
2 | Giấy tờ chứng minh đối tượng | |
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng | |
Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định | |
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD | |
| Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA; |
| Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
3 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở | |
Đối với trường hợp chưa có nhà ở (mẫu 02)
Đối với trường hợp có nhà ở (Mẫu 03) | Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập | |
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
5 | Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận | |
6 | Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng | |
(*) Trên đây là hồ sơ mua nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 có thể tham khảo.

Hướng dẫn làm hồ sơ mua nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 (chung cư Western Capital) 2026 (Hình từ Internet)
Quy định mua lại nhà ở xã hội Lý Chiêu Hoàng Q6 từ người mua trước
Căn cứ tại điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như sau:
- Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023;
- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
=> Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì người bán lại phải thực hiện thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư. Việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 và quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai.
- Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định sau:
+ Người mua lại nhà ở xã hội phải có các giấy tờ xác nhận về đối tượng và điều kiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an và nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để xác định đúng đối tượng, điều kiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP;
+ Người bán lại phải làm thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư dự án (nếu có). Việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 và quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai.
- Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
Theo đó, tại Điều 40 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 thực hiện theo quy định sau:
- Bên bán đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Việc bán lại thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai.
Như vậy, sau thời hạn 05 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua, nếu đã được cấp Giấy chứng nhận, người mua nhà ở xã hội HQC Plaza có quyền bán lại căn hộ theo cơ chế thị trường như một giao dịch bất động sản thông thường.
Việc mua bán phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về đất đai và kinh doanh bất động sản; bên bán có trách nhiệm nộp thuế thu nhập theo quy định. Trường hợp căn hộ thuộc loại nhà ở riêng lẻ, ngoài thuế thu nhập, người bán còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như thế nào?
Căn cứ Điều 88 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như sau:
(1) Việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật Nhà ở 2023.
(2) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được chọn bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai hoặc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở có sẵn.
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi bán, cho thuê mua nhà ở không cần bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai và không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.
(3) Tuân thủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai tại khoản 3 Điều 88 Luật Nhà ở 2023.
(4) Tuân thủ các điều kiện bán, cho thuê, thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khoản 4 Điều 88 Luật Nhà ở 2023.
(5) Trường hợp nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng để cho thuê chỉ phải thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Nhà ở 2023.
(6) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(7) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(8) Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.
(9) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội có quyền bán nhà ở xã hội sau khi cho thuê theo cơ chế thị trường sau 10 năm kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất và các loại thuế theo quy định. Với nhà ở xã hội thuộc tài sản công, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Nhà ở 2023.
(10) Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu nếu bán hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội sai đối tượng hoặc không đúng điều kiện theo quy định pháp luật.
Bên mua/thuê mua phải trả lại nhà cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà ở xã hội. Nếu không bàn giao lại nhà ở UBND cấp tỉnh tổ chức cưỡng chế để thu hồi nhà.
Xử lý tài chính tiền mua nhà thực hiện theo quy định pháp luật dân sự. Tiền thuê mua nhà thực hiện theo khoản 1 Điều 175 Luật Nhà ở 2023. Cưỡng chế thu hồi nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
