Hướng dẫn hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ 15/02/2026
Mua bán Bất động sản khác tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Hướng dẫn hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ 15/02/2026
Ngày 15/02/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các thông tư lĩnh vực nhà ở.
Cụ thể, từ 15/02/2026 thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi như sau:
- Thay thế Mẫu số 01 Thông tư 05/2024/TTBXD sửa đổi bằng Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD
* Mẫu số 01: Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
- Thay thế Mẫu số 02 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi bằng Mẫu số 02 Thông tư 08/2026/TT-BXD
* Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
- Thay thế Mẫu số 05 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi bằng Mẫu số 05 Thông tư 08/2026/TT-BXD
* Mẫu số 05. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
Như vậy, cập nhật theo quy định mới theo Thông tư 08/2026/TT-BXD thì bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ 15/02/2026 gồm những giấy tờ sau:
(1) Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội
>>> Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
+ Đối tượng tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả)
>>> Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD
+ Đối tượng tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (Sĩ quan, công an,..)
>>> Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD
* Lưu ý: Bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)”
+ Đối với các đối tượng tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
>>> Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 nêu trên.
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng tại khoản 5 (có HĐLĐ), 6, 7, 8 Mục 1 đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả thì cơ quan BHXH đang chi trả lương hưu hoặc UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD
(3) Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội
+ Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ (khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
>>> Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
+ Đối tượng khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
>>> Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
+ Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
>>> Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD
+ Đối tượng tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả
>>> Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD
* Lưu ý: Bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)”
+ Đối tượng tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
>>> Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD
Lưu ý:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng tại khoản 5 (có HĐLĐ), 6, 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo dục do mình quản lý.
(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội
>>> Đối với trường hợp chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD
>>> Đối với trường hợp có nhà ở: Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Như vậy, bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ 15/02/2026 sẽ được thay thế 3 mẫu mới là: Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05.

Hướng dẫn hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ 15/02/2026 (Hình từ internet)
Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện mua nhà ở xã hội xác nhận trước 15/02/2026 còn sử dụng được không?
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BXD quy định như sau:
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước 15/02/2026 còn sử dụng được và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày 15/02/2026.
Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội TPHCM gồm những gì?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP về điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
