Hà Nội cho thuê đất để thực hiện Dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội (đợt 2)
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hà Nội
Nội dung chính
Hà Nội cho thuê đất để thực hiện Dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội (đợt 2)
UBND TP Hà Nội đã ban hành Quyết định 594/QĐ-UBND năm 2026 Về việc cho Công ty cổ phần Pacific Land Việt Nam thuê 101.559,5m2 đất (đã hoàn thành giải phóng mặt bằng) tại phường Thượng Cát để thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao sinh học Hà Nội (đợt 2).
Theo đó, cho Công ty cổ phần Pacific Land Việt Nam (địa chỉ trụ sở chính tại Tầng 10, Tòa nhà Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) thuê diện tích 101.559,5 m2 (Một trăm linh một nghìn, năm trăm năm mươi chín phẩy năm mét vuông) đất tại phường Thượng Cát.
Vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thực hiện dự án (đợt 2) được xác định tại Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 được Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận phù hợp với Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 04/6/2025 của UBND Thành phố.
Mục đích sử dụng đất: Để đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển khu công nghệ cao sinh học Hà Nội theo chấp thuận chủ trương đầu tư tại Văn bản số 612/TTg-QHQT ngày 17/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Giấy chứng nhận đầu tư số 011043000307 do UBND Thành phố cấp lần đầu ngày 12/3/2008; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (lần thứ nhất) số 4181/QĐ-UBND ngày 08/8/2025 của UBND Thành phố.
Thời hạn sử dụng đất: kể từ ngày UBND Thành phố ký Quyết định cho thuê đất đến ngày 15/8/2095.
Hình thức cho thuê đất: Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trong đó
- Đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Công ty cổ phần Pacific Land Việt Nam không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 95 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Đối với phần diện tích đất công nghiệp để kinh doanh, cho thuê lại: Công ty cổ phần Pacific Land Việt Nam được miễn tiền sử dụng đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất; được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Phương thức cho thuê đất: Cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 124 Luật Đất đai 2024.
Trên đây là thông tin về việc Hà Nội cho thuê đất để thực hiện Dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội (đợt 2).

Hà Nội cho thuê đất để thực hiện Dự án Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội (đợt 2) (Hình từ Internet)
Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất dựa vào căn cứ nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:
a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;
c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.
2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất cho thuê;
b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;
c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
[...]
Như vậy, người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất dựa vào 5 căn cứ dưới đây:
- Diện tích đất cho thuê.
- Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá.
- Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:
Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
