Gia Lai phê duyệt Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku (đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000)
Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc
Nội dung chính
Gia Lai phê duyệt Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku (đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000)
Ngày 20/01/2026, UBND Gia Lai ban hành Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2: đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Quy Nhơn-Pleiku
Cụ thể, nội dung phê duyệt Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku (đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000) như sau:
(1) Tên dự án: Dự án thành phần 2: đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Quy Nhơn-Pleiku.
(2) Địa điểm xây dựng: xã Bình Phú, xã Bình Khê, xã Ya Hội, phường An Bình, xã Đak Pơ và xã Hra, tỉnh Gia Lai.
(3) Mã số thông tin công trình: 8163407.
(4) Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
(5) Tên chủ đầu tư: Ban QLDA các công trình Giao thông và Dân dụng tỉnh.
(6) Nhà thầu khảo sát, lập Báo cáo NCKT đầu tư xây dựng; nhà thầu thẩm tra:
- Nhà thầu Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo NCKT ĐTXD: Liên danh Tổng Công ty cổ phần tư vấn thiết kế GTVT-Công ty cổ phần Tư vấn Trường SơnCông ty cổ phần T27-Công ty cổ phần IDECO Việt Nam.
- Nhà thầu Tư vấn thẩm tra Báo cáo NCKT ĐTXD: Liên danh Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng công trình giao thông-Công ty cổ phần Xây dựng VNC-Công ty cổ phần kỹ sư và Tư vấn Việt Nam.
- Nhà thầu Tư vấn thẩm tra An toàn giao thông bước lập Báo cáo NCKT ĐTXD: Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 3.
...
>>> Xem chi tiết nội dung phê duyệt Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku (đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000) tại Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2026

Gia Lai phê duyệt Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku (đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000) (Hình từ Internet)
Mục tiêu đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku
Theo có nêu mục tiêu đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku
Xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Quy Nhơn - Pleiku hiện đại, đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải, tạo động lực quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên, khu vực duyên hải Trung bộ; kết nối các cửa khẩu quốc tế, các đô thị và cảng biển lớn, Tây Nguyên với khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, các hành lang Đông-Tây và các nước trong khu vực, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và các nghị quyết của Đảng.
Hình thành trục ngang Đông - Tây kết nối vùng Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung bộ, kết nối hệ thống trục dọc (đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, cao tốc Bắc - Nam phía Tây, đường Hồ Chí Minh, đường Trường Sơn Đông, Quốc lộ 1, đường bộ ven biển), phát huy hiệu quả các dự án đã và đang đầu tư, đáp ứng nhu cầu vận tải; tạo dư địa, động lực phát triển không gian vùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, kết nối các trung tâm kinh tế, cảng biển; nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực liên kết, thúc đẩy hợp tác và phát triển vùng; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, xóa đói giảm nghèo; từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
Đầu tư, xây dựng, phát triển đường cao tốc ra sao?
Căn cứ vào Điều 47 Luật Đường bộ 2024 thì đầu tư, xây dựng, phát triển đường cao tốc được quy định như sau:
(1) Việc đầu tư, xây dựng đường cao tốc phù hợp với quy định tại Điều 28 Luật Đường bộ 2024.
(2) Đường cao tốc được đầu tư, xây dựng phù hợp với quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đường bộ 2024 và đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình sau đây:
- Đường gom hoặc đường bên;
- Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc;
- Trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe;
- Hệ thống thu phí điện tử không dừng đối với tuyến đường có thu tiền sử dụng đường bộ;
- Công trình kiểm soát tải trọng xe.
(3) Căn cứ nhu cầu vận tải, khả năng nguồn lực đầu tư và quy hoạch, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư, xác định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy mô làn xe quy hoạch hoặc tiến độ dự án được xác định trong quyết định chủ trương đầu tư.
(4) Việc đầu tư đường cao tốc qua đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và quy định của pháp luật có liên quan; có giải pháp phù hợp để phát triển không gian, kết nối giao thông khu vực hai bên đường, bảo đảm môi trường.
(5) Cấp quyết định đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiểu dự án, dự án thành phần trong trường hợp kinh phí các tiểu dự án, dự án thành phần có sự thay đổi so với sơ bộ tổng mức đầu tư của tiêu dự án, dự án thành phần được duyệt nhưng không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư.
Trường hợp quyết định tách dự án thành các tiểu dự án, dự án thành phần, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc giao cho một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ toàn dự án; chịu trách nhiệm rà soát, điều hòa, cân đối và thống nhất điều chỉnh tổng mức đầu tư giữa các tiểu dự án, dự án thành phần, bảo đảm không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư.
