Giá đất cụ thể tính tiền bồi thường thu hồi đất Khu Tái định cư An Thới Phú Quốc
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Giá đất cụ thể tính tiền bồi thường thu hồi đất Khu Tái định cư An Thới Phú Quốc
gày 10/02/2026, UBND Đặc khu Phú Quốc đã có Quyết định 829/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Khu Tái định cư An Thới tại Khu phố 4 An Thới và Khu phố 7 An Thới, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
Cụ thể, giá đất cụ thể tính tiền bồi thường thu hồi đất Khu Tái định cư An Thới Phú Quốc như sau:




(*) Trên đây là giá đất cụ thể tính tiền bồi thường thu hồi đất Khu Tái định cư An Thới Phú Quốc.
Xem thêm một số tin mua bán đất An Thới Phú Quốc mới nhất trên thực tế:
[1] Bán đất 5.619 m2 tại An Thới, Phú Quốc mặt tiền rộng phù hợp cho kinh doanh
- Loại hình: Bán đất
- Vị trí: An Thới, Phú Quốc, Kiên Giang
- Diện tích: 5.619 m², mặt tiền 30m
- Mức giá: 7.000.000 VNĐ
Khu vực xung quanh rất thuận tiện với nhiều tiện ích
>> Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán đất nền 439m2 đường Trần Hưng Đạo An Thới Phú Quốc gần biển
Diện tích 439m2 - ngang 10m, dài 43m, đất thổ cư.
Vị trí đắc địa, đường Trần Hưng Đạo, gần biển, tiện ích xung quanh đầy đủ.
Sổ Hồng riêng, pháp lý minh bạch, sang tên nhanh gọn.
Giá chỉ 3.6 tỷ
>> Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Giá đất cụ thể tính tiền bồi thường thu hồi đất Khu Tái định cư An Thới Phú Quốc (Hình từ Internet)
Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo ra sao?
Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cụ thể:
- Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
- Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Đối với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn áp dụng một trong các quy định của pháp luật sau đây để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
+ Quy định của pháp luật tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
+ Quy định của pháp luật tại thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành;
+ Quy định của pháp luật có hiệu lực từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp thông báo thu hồi đất ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực sau ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo thông báo thu hồi đất đã ban hành.
Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP gồm các nội dung sau:
- Họ và tên, số định danh cá nhân, địa chỉ (nơi thường trú và nơi ở hiện nay), số điện thoại của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản (nếu có);
- Vị trí, diện tích, loại đất, nguồn gốc đất thu hồi;
- Loại tài sản, số lượng, khối lượng tài sản; chất lượng còn lại của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại;
- Giá đất và tài sản tính bồi thường;
- Các khoản hỗ trợ: hỗ trợ ổn định đời sống (số nhân khẩu được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ); hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh; hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (diện tích đất hỗ trợ, giá đất hỗ trợ); hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời; các khoản hỗ trợ khác (nếu có);
- Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ: tiền bồi thường về đất, tiền bồi thường tài sản, tiền bồi thường chi phí di chuyển tài sản, tiền bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, tiền hỗ trợ;
- Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư cho người được bố trí tái định cư hoặc giao đất khác cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
- Vị trí, diện tích đất khi giao đất, cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi cho tổ chức; cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
- Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
- Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có);
- Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận sau khi đã trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp vào số tiền được bồi thường về đất (nếu có);
- Số tiền được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư (nếu có).

