Dự án nhà ở xã hội Thành Hải Ninh Thuận khi nào bàn giao?
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Dự án nhà ở xã hội Thành Hải Ninh Thuận khi nào bàn giao?
Dự án Nhà ở xã hội Thành Hải tọa lạc tại khu tái định cư Thành Hải xã Thành Hải TP. Phan Rang Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận. Đây là một trong những dự án trọng điểm trong chiến lược phát triển quỹ nhà ở xã hội của địa phương đến năm 2030.
Dự án được phát triển trên diện tích hơn 1,9 ha, gần Cụm công nghiệp Thành Hải, với quy mô gồm 4 block chung cư cao 15 tầng, cung cấp khoảng 1.155 căn hộ nhà ở xã hội và 197 căn nhà ở thương mại.
Tổng mức đầu tư ước tính khoảng 1.136 tỷ đồng, tích hợp đầy đủ tiện ích như trường học, trung tâm y tế, siêu thị, thư viện, khu thể dục thể thao…
Công ty cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận là đơn vị được giao quyền chủ đầu tư, phối hợp triển khai cùng Công ty TNHH Bất động sản Sao Biển. Đây cũng là dự án nhà ở xã hội độc lập duy nhất tại Ninh Thuận được phê duyệt đầu tư trong giai đoạn 2021–2024.
Thời gian dự kiến cấp phép và bàn giao:
Giấy phép xây dựng dự kiến được cấp trong quý II/2025
Thời điểm hoàn thiện và bàn giao: Quý IV/2026
Theo Quyết định 444/QĐ-TTg, ngày 27/2/2025 của Thủ tướng về giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030.
Dự án hứa hẹn sẽ góp phần quan trọng vào mục tiêu hoàn thành 6.561 căn nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030 theo chỉ tiêu của Chính phủ, đồng thời đáp ứng nhu cầu an cư của người dân thu nhập trung bình và thấp tại khu vực trung tâm tỉnh.

Dự án nhà ở xã hội Thành Hải Ninh Thuận khi nào bàn giao? (Hình từ Internet)
Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định:
Điều 83. Đất để phát triển nhà ở xã hội
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí đủ quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, bao gồm: quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội độc lập; quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Đối với khu vực nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để bố trí quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội.
2. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, căn cứ quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
3. Đối với các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
4. Quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này phải được bố trí theo đúng nhu cầu được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực nơi có dự án và phù hợp với nhu cầu sinh sống, làm việc của các đối tượng được thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội quy định tại Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
5. Căn cứ nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong quá trình lập dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc dành ngân sách để đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.
6. Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
b) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
c) Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
d) Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật này.
7. Cá nhân được sử dụng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này để xây dựng nhà ở xã hội.
8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Như vậy, Việc bố trí và sử dụng đất để phát triển nhà ở xã hội được pháp luật quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính khả thi và đồng bộ trong quy hoạch.
Theo Luật Nhà ở 2023, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân bổ quỹ đất phù hợp với nhu cầu phát triển đã được phê duyệt, đồng thời đảm bảo kết nối hạ tầng và thuận lợi cho người dân.
Ngoài ra, các dự án nhà ở thương mại tại đô thị cũng phải dành một phần diện tích hoặc thực hiện nghĩa vụ tương đương để phát triển nhà ở xã hội, góp phần giải quyết nhu cầu an cư cho nhóm đối tượng thu nhập thấp.
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Thành Hải Ninh Thuận?
Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
