Dự án Khu đô thị Capital Square 2 (Tòa 2.1, 2.5 và 2.7) TP Đà Nẵng đủ điều kiện mở bán
Mua bán Căn hộ chung cư tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Dự án Khu đô thị Capital Square 2 (Tòa 2.1, 2.5 và 2.7) TP Đà Nẵng đủ điều kiện mở bán
Sở Xây dựng TP Đà Nẵng đã ban hành Công văn 2501/SXD-QLN năm 2026 V/v liên quan đến điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án Khu đô thị Capital Square 2 (Tòa 2.1, 2.5 và 2.7).
I. THÔNG TIN DỰ ÁN
[1] Tên công trình, dự án: Khu đô thị Capital Square 2.
[2] Địa chỉ: Đường Ngô Quyền, phường An Hải, thành phố Đà Nẵng.
[3] Chủ đầu tư: Công ty TNHH Mega Assets.
[4] Diện tích sử dụng đất: 31.960 m2.
[5] Quy mô công trình: 07 khối căn hộ cao tầng và 01 khối VLC
- 03 khối tháp chung cư 26 tầng + tum thang (Tòa 2.1: 207 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 15.130,5m; Tòa 2.2: 207 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 15.117,8mỉ; Tòa 2.3: 207 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 14.873,3m).
- 04 khối tháp chung cư 28 tầng + tum thang (Tòa 2.4: 265 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 18.524,3m; Tòa 2.5: 265 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 18.232m; Tòa 2.6: 265 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 18.521,3m; Tòa 2.7: 265 căn hộ với diện tích sàn căn hộ: 18.232m).
- 01 khối VLC 07 tầng + tum thang.
II. THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BÁN
Theo hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp và ý kiến các của cơ quan, đơn vị liên quan, nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án Khu đô thị Capital Square 2 đủ điều kiện được bán theo quy định tại Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm, yêu cầu theo mục V của văn bản này. Các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm về nội dung có ý kiến theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 2083/SXD-QLN ngày 05/02/2026.
- Số lượng nhà ở: 737 căn hộ chung cư (trong đó: Tòa 2.1: 207 căn; Tòa 2.5: 265 căn và Tòa 2.7: 265 căn).
- Vị trí, diện tích từng căn hộ theo hồ sơ thiết kế kèm theo Giấy phép xây dựng số 06/GPXD do Sở Xây dựng cấp ngày 18/3/2024.
[...]
Xem chi tiết Công văn 2501/SXD-QLN năm 2026: TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về Dự án Khu đô thị Capital Square 2 (Tòa 2.1, 2.5 và 2.7) TP Đà Nẵng đủ điều kiện mở bán.

Dự án Khu đô thị Capital Square 2 (Tòa 2.1, 2.5 và 2.7) TP Đà Nẵng đủ điều kiện mở bán (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của chủ đầu tư Dự án Khu đô thị Capital Square 2 như thế nào?
Căn cứ theo Phần 5 Công văn 2501/SXD-QLN năm 2026 có nêu trách nhiệm của chủ đầu tư Dự án Khu đô thị Capital Square 2 như sau:
- Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về dự án, chủ đầu tư, nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án gửi kèm Thông báo số 08/2026/TB-MEGA ngày 03/02/2026.
- Chịu trách nhiệm về bảo đảm nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án đã đáp ứng đủ điều kiện được bán theo quy định tại Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Ký hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai tuân thủ quy định và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Trường hợp chủ đầu tư thế chấp một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở đó thì phải giải chấp một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc nhà ở và quyền sử dụng đất này trước khi ký hợp đồng mua bán nhà ở với khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 183 Luật Nhà ở 2023. Thực hiện việc bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 44, 45, 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; Điều 12 Nghị định 96/2024/NĐ-CP và tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Nhà ở 2023. Việc bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Điều 17, 18, 19 Luật Nhà ở 2023 và Điều 4, 5 ,7 Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.
- Thực hiện việc thanh toán trong mua bán nhà ở hình thành trong tương lai lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả tiền đặt cọc), những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở cho bên mua và không được thu quá 95% giá trị hợp đồng khi bên mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 05% giá bán nhà ở khi nhà ở đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định. Sử dụng tiền đã thu từ bên mua để đầu tư xây dựng dự án đúng mục đích sử dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
- Lập một tài khoản để nhận, quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định tại Điều 153 Luật Nhà ở 2023; sau 05 ngày kể từ khi mở tài khoản, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng biết về tên chủ tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền.
- Thực hiện công khai thông tin dự án theo đúng quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 15 và khoản 1, 2, 3 Điều 17 Nghị định 94/2024/NĐ-CP, gửi Sở Xây dựng để cập nhật, tổng hợp, theo dõi và quản lý theo thẩm quyền.
- Triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật về đầu tư, đất đai, nhà ở, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và pháp luật có liên quan; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư, bên bán nhà ở theo quy định tại Điều 17, Điều 19 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Điều 39 Luật Nhà ở 2023 và các quy định pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trường hợp để xảy ra sai phạm trong việc đầu tư xây dựng dự án, kinh doanh bất động sản tại dự án.
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:
[1] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[2] Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
[3] Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
[4] Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[5] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[6] Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
