Đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm 2026 thành phố Hải Phòng khi Nhà nước thu hồi đất
Mua bán Đất tại Hải Phòng
Nội dung chính
Đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm 2026 thành phố Hải Phòng khi Nhà nước thu hồi đất
UBND TP Hải Phòng đã ban hành Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2026 Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2026 quy định như sau:
Điều 1. Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm:
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Phụ lục 1.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Phụ lục 2.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Phụ lục 3.
Như vậy, Đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm 2026 thành phố Hải Phòng khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2026.
Cụ thể, Đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm 2026 thành phố Hải Phòng khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Xem chi tiết Phụ lục 1: TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về Đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm 2026 thành phố Hải Phòng khi Nhà nước thu hồi đất.
Đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm 2026 thành phố Hải Phòng khi Nhà nước thu hồi đất (Hình từ Internet)
Người dân trồng thêm cây khi có thông báo thu hồi đất thì có được bồi thường không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 của Luật này.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
3. Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
Chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.
4. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, Người dân trồng thêm cây khi có thông báo thu hồi đất thì phần cây trồng thêm sẽ thuộc trường hợp không được bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 91 Luật Đất đai 2024 nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
[1] Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
[2] Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
[3] Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ.
[4] Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản để tạo điều kiện cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản có việc làm, có thu nhập, ổn định đời sống, sản xuất.
[5] Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Khu tái định cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án.
[6] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.
[7] Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024 mà phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật.
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.

