Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 tại Hà Nội có thay đổi theo quy định mới không?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hà Nội
Nội dung chính
Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 tại Hà Nội có thay đổi theo quy định mới không?
Ngày 10/10/2025, Chính Phủ ban hành Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
Tuy nhiên, Nghị định 261/2025/NĐ-CP có thay đổi 3 điểm mới về nhà ở xã hội mà người mua cần lưu ý:
[1] Nâng mức trần thu nhập và mở rộng đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội
[2] Lãi suất cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội cũng đã thay đổi là 5,4%/năm.
[3] Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội cũng đã thay đổi.
Theo đó, đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 tại Hà Nội hiện không có sự thay đổi.
Cụ thể căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Lưu ý:
- Các đối tượng tại khoản (1), (4), (5), (6), (7), (8), (9) và (10) nêu trên khi mua nhà ở xã hội phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.
- Đối tượng tại khoản (7) nêu trên khi mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và điều kiện về thu nhập theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP).
- Đối tượng quy định tại khoản (2) và khoản (3) nêu trên khi mua nhà ở xã hội phải phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: điều kiện về nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
Trên đây là thông tin đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 tại Hà Nội
Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã thay đổi thành mẫu nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP (đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội).
Cụ thể đổi mới mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội như sau:

>> Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội (mới): TẠI ĐÂY
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội:
1. Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký. 2. Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 3. Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu... 4. Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. 5. Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội. 6. Ghi rõ họ tên và mối quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn. 7. Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó. Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có). 8. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76). 9. Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 10. Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 11. Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 12. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76). 13. Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê). |
Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 tại Hà Nội có thay đổi theo quy định mới không? (Hình từ Internet)
Thị trường nhà ở xã hội tại Hà Nội năm 2025 biến động thế nào?
Năm 2025, thị trường nhà ở xã hội tại Hà Nội tiếp tục là tâm điểm chú ý khi nhu cầu thực tăng mạnh trong khi nguồn cung còn hạn chế. Thành phố đang triển khai hàng loạt dự án tại các khu vực Hoàng Mai, Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì… nhằm đáp ứng nhu cầu an cư cho người thu nhập trung bình và thấp.
Với sự điều chỉnh về chính sách tín dụng, quy trình xét duyệt minh bạch hơn cùng cam kết hỗ trợ từ chính quyền, phân khúc nhà ở xã hội được kỳ vọng sẽ khởi sắc, góp phần ổn định thị trường bất động sản và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững tại Thủ đô.
Một số dự án nhà ở xã hội Hà Nội có thể tham khảo:
>> Xem thêm: Danh sách 7 dự án nhà ở xã hội tại Hà Nội nhận hồ sơ cuối năm 2025
>> Xem thêm: Tổng hợp 9 dự án nhà ở xã hội Hà Nội sẽ tiếp nhận hồ sơ vào năm 2026

