Điều kiện xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I theo Quyết định 1280? Nghĩa vụ khi giáo viên thuê nhà ở tại Hà Nội?
nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I theo Quyết định 1280?
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục B Phần 2 Phụ lục Quyết định 1280/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định về danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp chính quyền địa phương (nhóm B).
Trong đó quy định Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14);
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
Trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đếnkỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT;
- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư 04/2021/TT- BGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I gồm những gì?
Theo quy định tại tiểu mục B Phần 2 Phụ lục Quyết định 1280/QĐ-BGDĐT năm 2025, Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I gồm:
- Sơ yếu lý lịch viện chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
- Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
- Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Thời hạn giải quyết là 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển.

Điều kiện xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I theo Quyết định 1280? Nghĩa vụ khi giáo viên thuê nhà ở tại Hà Nội? (hình từ internet)
Nghĩa vụ khi giáo viên thuê nhà ở tại Hà Nội?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, giáo viên khi thuê nhà sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng thuê nhà tại Hà Nội và một số nghĩa vụ sau:
- Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê của người thuê nhà
+ Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, trường hợp làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường theo quy định
+ Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.
(Khoản 1 Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015)
- Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích của người thuê nhà
Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.
Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
(Điều 480 Bộ luật Dân sự 2015)
- Nghĩa vụ trả tiền thuê của người thuê nhà
Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận;
+ Nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền;
+ Nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.
Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
(Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015)
- Nghĩa vụ trả lại tài sản thuê của người thuê nhà
+ Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận;
Nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
+ Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; Bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
+ Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
(Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015)
