11:11 - 27/02/2026

Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM từ ngày 09/02 kèm biểu mẫu hồ sơ

Chi tiết điều kiện, biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Nghị định 54/2026/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BXD, Thông tư 08/2026/TT-BXD.

Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Tra cứu đối tượng mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM

    Căn cứ tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 đối tượng được mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM bao gồm:

    STT

    Cụ thể

    Đối tượng 1

    Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

    Đối tượng 2

    Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

    Đối tượng 3

    Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

    Đối tượng 4

    Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

    Đối tượng 5

    Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

    Đối tượng 6

    Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

    Đối tượng 7

    Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

    Đối tượng 8

    Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    Đối tượng 9

    Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.

    Đối tượng 10

    Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    Đối tượng 11 (**)

    (áp dụng từ 01/07/2026)

    Người có từ 02 con đẻ trở lên

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Dân số 2025 Luật số 113/2025/QH15. Theo đó, tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì kể từ 01/7/2026, chính thức bổ sung thêm đối tượng là Người có từ 02 con đẻ trở lên được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.

    Xem thêm: 

    >> Hướng dẫn làm hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM cho lao động tự do từ 15/2/2026 theo Thông tư 08 mới

    >> Danh sách nhà ở xã hội giá rẻ trung tâm TPHCM năm 2026

    Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM từ ngày 09/02 kèm biểu mẫu hồ sơ

    Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM từ ngày 09/02 kèm biểu mẫu hồ sơ (Hình từ Internet)

    Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM từ ngày 09/02 như thế nào?

    Sau khi đáp ứng điều kiện đối tượng mua nhà ở xã hội người dân cần đáp ứng điều kiện về thu nhập và điều kiện nhà ở để có thể đăng ký mua nhà ở xã hội TPHCM.

    Chi tiết điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM đã cập nhật Nghị định 54/2026/NĐ-CP như sau:

    *Điều kiện về nhà ở

    Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 được quy định như sau:

    - Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

    Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.

    - Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

    Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

    *Điều kiện về thu nhập

    Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2025, được sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định về điều kiện về thu nhập như sau:

    (1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

    (i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    (ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    (iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (i), điểm (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    (iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (i), điểm (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

    (2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

    Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại vào thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

    Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

    Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    Biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM theo Thông tư 08/2026

    Bộ Xây dựng đã có Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các thông tư lĩnh vực nhà ở (Thông tư 05/2024/TT-BXDThông tư 09/2025/TT-BXDThông tư 32/2025/TT-BXD).

    Theo đó, tại Thông tư 08/2026/TT-BXD đã có mẫu mới thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi. Đồng thời, Thông tư 08/2026/TT-BXD  cũng bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi.

    Dưới đây là biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ ngày 15/02/2026 có thể tham khảo:

    Thành phần biểu mẫu hồ sơ

    1

    Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội

    Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

    2

    Giấy tờ chứng minh đối tượng

    Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

    Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định

    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD

     

    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP

    Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA

     

    Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD

    3

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

    Đối với trường hợp chưa có nhà ở (mẫu 02)

     

    Đối với trường hợp có nhà ở (Mẫu 03)

    Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD

    Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD

    4

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD

    5

    Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

    6

    Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng

    (*) Trên đây là biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM từ ngày 15/02/2026 có thể tham khảo

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 tại TPHCM Biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM Hồ sơ mua Nhà ở xã hội
    1