11:11 - 02/02/2026

Điều kiện, hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 chuẩn pháp lý

Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 chuẩn pháp lý? Đối tượng, điều kiện mua nhà ở xã hội Bắc Ninh mới nhất

Mua bán nhà đất tại Bắc Ninh

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Bắc Ninh

Nội dung chính

    Đối tượng được mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 gồm những ai?

    Căn cứ tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định rõ đối tượng được mua nhà ở xã hội được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, cụ thể như sau:

    Đối tượng

    Chi tiết

    Đối tượng 1

    Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

    Đối tượng 2

    Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

    Đối tượng 3

    Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

    Đối tượng 4

    Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

    Đối tượng 5

    Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

    Đối tượng 6

    Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

    Đối tượng 7

    Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

    Đối tượng 8

    Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    Đối tượng 9

    Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.

    Đối tượng 10

    Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    **Đối tượng 11

    Người có từ 02 con đẻ trở lên

    Theo đó, tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì kể từ 01/7/2026, chính thức bổ sung thêm đối tượng là Người có từ 02 con đẻ trở lên được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.

    Ngoài ra, theo Quyết định 28/2025/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh có nêu các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định trong trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được mua, thuê mua nhà ở xã hội Bắc Ninh khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

    - Khoảng cách giữa vị trí nhà ở hiện tại với địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi làm việc thường xuyên của cá nhân đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội) nhỏ nhất là 20km;

    - Khoảng cách giữa địa điểm làm việc với địa điểm dự án nhà ở xã hội mà đối tượng đăng ký mua, thuê mua lớn nhất là 10km.

    Khoảng cách quy định nêu trên được xác định theo chiều dài quãng đường di chuyển thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan.

    Điều kiện, hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 chuẩn pháp lý

    Điều kiện, hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 chuẩn pháp lý (Hình từ Internet)

    Điều kiện mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026

    Tại Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 có nêu điều kiện mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 như sau:

    [1] Điều kiện về nhà ở:

    Đối tượng đăng ký mua, thuê mua và vợ (hoặc chồng) nếu đã kết hôn chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người dưới 15 m²/người hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc nhỏ nhất 20km theo chiều dài quãng đường di chuyển thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất.

    [2] Điều kiện về thu nhập:

    Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP về điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội như sau:

    - Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

    + Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    + Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    + Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    + Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    + Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

    - Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

    - Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

    - Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

    [2] Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó. Trường hợp người mua là đối tượng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thì phải chưa hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

    [3] Trường hợp người mua là đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ.

    [4] Trường hợp người mua thuộc đối tượng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc theo quy định thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội trong phạm vi tối đa 10km giữa địa điểm làm việc với địa điểm dự án nhà ở xã hội.

    Thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026

    Dưới đây là thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026:

    [1] Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội

    Theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

    [2] Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội:

    Theo Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD --> Mẫu này áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

    Theo Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD --> Mẫu này áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thực hiện theo mẫu quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    [3] Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở:

    - Đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người:

    Theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.

    Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.

    + Đối với Mẫu số 02: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh thực hiện xác nhận vào giấy xác nhận về điều kiện nhà ở của đối tượng dự kiến đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

    + Đối với Mẫu số 03: UBND cấp xã xác nhận vào giấy xác nhận về điều kiện nhà ở trong trường hợp đối tượng có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người.

    Lưu ý: Khi xác định điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp lại thì căn cứ vào phạm vi đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án trước thời điểm sắp xếp lại để xác định điều kiện về nhà ở đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

    - Đối với trường hợp đối tượng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc:

    Người đăng ký mua, thuê mua phải có bản tự kê khai điều kiện về nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa nơi làm việc theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 28/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh.

    Người mua, thuê mua phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung đã kê khai. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong bản tự kê khai, khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc, khoảng cách từ nơi làm việc đến dự án mà người mua đang đăng ký mua, thuê mua theo quy định (khoảng cách được xác định theo chiều dài quãng đường di chuyển thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan).

    Lưu ý: Để phục vụ việc kiểm tra khoảng cách nêu trên, người mua có thể in kèm hình ảnh xác định khoảng cách trên các ứng dụng như Google Maps, Google Earth, Measure Map, QGIS, Vietbando,...

    [4] Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:

    Theo Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD --> Mẫu này áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Theo Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD --> Mẫu này áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

    Lưu ý: Đối với các đối tượng sử dụng mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập theo Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD thì nội dung kê khai, xác nhận đã bao gồm nội dung về đối tượng, thu nhập.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 Hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh Điều kiện mua nhà ở xã hội Bắc Ninh Nhà ở xã hội Bắc Ninh Mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026
    1