Địa chỉ Trung tâm phục vụ Hành chính công xã Nhà Bè ở đâu?
Nội dung chính
Địa chỉ Trung tâm phục vụ Hành chính công xã Nhà Bè ở đâu?
Sau sáp nhập, địa chỉ Trung tâm phục vụ Hành chính công xã Nhà Bè tại số 330 Nguyễn Bình, xã Nhà Bè.
Số điện thoại đường dây nóng: 028.36222444
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 243/TB-UBND năm 2025. Trong đó, ban hành kèm theo là danh sách địa điểm, số điện thoại đường dây nóng của Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông báo 243/TB-UBND năm 2025 là địa chỉ và số điện thoại 168 Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tại TPHCM:
TT | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã | Địa chỉ | Số điện thoại đường dây nóng |
1. | Phường Tân Định | 58B Nguyễn Đình Chiểu, phường Tân Định | 028.39102126 |
2. | Phường Sài Gòn | 45 - 47 Lê Duẩn, phường Sài Gòn | 028.38234223 |
3. | Phường Bến Thành | 92 Nguyễn Trãi, phường Bến Thành | 028.38390856 |
4. | Phường Cầu Ông Lãnh | 105 Trần Đình Xu, phường Cầu Ông Lãnh | 028.38395783 |
5. | Phường Bàn Cờ | 611/20 Điện Biên Phủ (số cũ 611C), phường Bàn Cờ | 028.38396136 |
6. | Phường Xuân Hòa | 99 Trần Quốc Thảo (số cũ 101), phường Xuân Hòa | 028.39326868 |
7. | Phường Nhiêu Lộc | 82 Bà Huyện Thanh Quan, phường Nhiêu Lộc | 028.39317313 |
8. | Phường Vĩnh Hội | 130 đường 46, phường Vĩnh Hội | 028.38261566 |
9. | Phường Khánh Hội | 531 Vĩnh Khánh, phường Khánh Hội | 028.39404977 |
10. | Phường Xóm Chiếu | 18 Đoàn Như Hài, phường Xóm Chiếu | 028.39431124 |
11. | Phường Chợ Quán | 53 A Trần Phú, phường Chợ Quán | 0909.846.555 |
12. | Phường An Đông | 45 Phước Hưng, phường An Đông | 0938.801.979 |
13. | Phường Chợ Lớn | 527 Hồng Bàng, phường Chợ Lớn | 0962.947.979 |
14. | Phường Bình Tiên | 107 Cao Văn Lầu, phường Bình Tiên | 028.38552700 |
15. | Phường Bình Tây | 154 Tháp Mười, phường Bình Tây | 028.39601096 |
16. | Phường Bình Phú | 15 Chợ Lớn, phường Bình Phú | 028.37551430 |
17. | Phường Phú Lâm | 152 Đặng Nguyên Cẩn, phường Phú Lâm | 028.38754751 |
18. | Phường Tân Hưng | Số 9 đường 2A phường Tân Hưng | 0919.404.656 |
19. | Phường Tân Thuận | Số 342 Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận | 0907.291.329 |
20. | Phường Phú Thuận | Số 1203 Huỳnh Tấn Phát, phường Phú Thuận | 0983.914.778 |
21. | Phường Tân Mỹ | Số 7 đường Tân Phú, Phường Tân Mỹ | 0902.157.779 |
22. | Phường Chánh Hưng | - Trụ sở chính: 39 Dương Bạch Mai, phường Chánh Hưng; - Điểm tiếp nhận thứ nhất: 210-212 Âu Dương Lân, phường Chánh Hưng; - Điểm tiếp nhận thứ hai: 625-625A Hưng Phú, phường Chánh Hưng; | 028.22206789 |
23. | Phường Bình Đông | 1094 Tạ Quang Bửu, phường Bình Đông | 028.38568756 |
24. | Phường Phú Định | - Trụ sở chính: 184 Lưu Hữu Phước, phường Phú Định; - Điểm tiếp nhận thứ nhất: 942 Nguyễn Duy, phường Phú Định; - Điểm tiếp nhận thứ hai: 450 Phú Định, phường Phú Định. | 028.38555565 |
25. | Phường Diên Hồng | 1a Thành Thái, phường Diên Hồng | 0983.035.141 |
26. | Phường Hòa Hưng | A8 Châu Thới, phường Hòa Hưng | 028.38646278 |
27. | Phường Vườn Lài | 168 Hùng Vương, phường Vườn Lài | 028.38359477 090 3660779 |
28. | Phường Minh Phụng | 183 A Lý Nam Đế, phường Minh Phụng | 028.38553805 |
29. | Phường Bình Thới | 270 Bình Thới, phường Bình Thới | 028.38580500 |
30. | Phường Hòa Bình | 347 Lạc Long Quân, phường Hòa Bình | 028.38600988 |
31. | Phường Phú Thọ | 233 - 235 Lê Đại Hành, phường Phú Thọ | 0906.729.755 |
32. | Phường Đông Hưng Thuận | Số 68, đường TTN14, phường Đông Hưng Thuận | 028.38833587 |
33. | Phường Trung Mỹ Tây | Số 036, phường Trung Mỹ Tây | 028.37157559 |
34. | Phường Tân Thới Hiệp | Số 226 Trương Thị Hoa, phường Tân Thới Hiệp | 028.37171423 |
35. | Phường Thới An | Số 340 Lê Văn Khương, phường Thới An | 028.37173560 |
36. | Phường An Phú Đông | Số 540 Hà Huy Giáp, phường An Phú Đông | 028 38919001 |
37. | Phường Bình Tân | 43 đường số 16, phường Bình Tân | 028.37652524 |
38. | Phường Bình Hưng Hòa | 621 Tân Kỳ Tân Quý, phường Bình Hưng Hòa | 028.37503732 |
39. | Phường Bình Trị Đông | 162 Mã Lò, phường Bình Trị Đông | 0913.734.378 |
40. | Phường An Lạc | 521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc | 0983.132.123 |
41. | Phường Tân Tạo | 1409 Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo | 0935.123.236 |
42. | Phường Thạnh Mỹ Tây | 85/16 Phạm Viết Chánh, phường Thạnh Mỹ Tây | 028.38404112 |
43. | Phường Bình Lợi Trung | 133 Nguyễn Văn Đậu, phường Bình Lợi Trung | 028.35533088 |
44. | Phường Bình Thạnh | số 6 Phan Đăng Lưu, phường Bình Thạnh | 028.38417902 |
45. | Phường Gia Định | 98 Lê Lê Văn Duyệt, phường Gia Định | 028.38412019 |
46. | Phường Bình Quới | Số 1 khu hành chính Thanh Đa, phường Bình Quới | 028.35566641 |
47. | Phường Hạnh Thông | 306 (số cũ 304) Nguyễn Văn Nghi, phường Hạnh Thông | 028.38946157 |
48. | Phường An Nhơn | Số 1C Nguyễn Văn Lượng, phường An Nhơn | 0909.425.079 |
49. | Phường Gò Vấp | 332 (Số cũ 19) Quang Trung, phường Gò Vấp | 028.38941929 |
50. | Phường Thông Tây Hội | 175 Nguyễn Văn Khối, phường Thông Tây Hội | 028.35899733 |
51. | Phường An Hội Tây | 397 Phan Huy Ích, phường An Hội Tây | 0906.840.685 |
52. | Phường An Hội Đông | 330 (số cũ 182) Thống Nhất, phường An Hội Đông | 0938.020.280 |
53. | Phường Đức Nhuận | 744 Nguyễn Kiệm, phường Đức Nhuận | 028.36367113 |
54. | Phường Phú Nhuận | 159 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận | 028.38443921 |
55. | Phường Cầu Kiệu | 458 Phan Xích Long, phường Cầu Kiệu | 028.39903742 |
56. | Phường Tân Sơn Hòa | 291 Lê Văn Sỹ, phường Tân Sơn Hòa | 0989.353.992 |
57. | Phường Tân Sơn Nhất | 25/4-6 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất | 028.38445063 |
58. | Phường Tân Hòa | 356A Bắc Hải, phường Tân Hòa | 0908.899.947 |
59. | Phường Bảy Hiền | 1129/20 (số cũ 2025/20) Lạc Long Quân, phường Bảy Hiền | 0903.777.425 |
60. | Phường Tân Bình | 387A Trường Chinh, phường Tân Bình | 0918.224.417 |
61. | Phường Tân Sơn | 822 (số cũ 8/6) Trường Chinh, phường Tân Sơn | 0898.899.877 |
62. | Phường Tây Thạnh | 200/12 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh | 0909.756.139 |
63. | Phường Tân Sơn Nhì | 48 Tân Quý, phường Tân Sơn Nhì | 0903.683.311 |
64. | Phường Phú Thọ Hòa | 146 Độc Lập, phường Phú Thọ Hòa | 0934.111.986 |
65. | Phường Phú Thạnh | 275 Nguyễn Sơn, phường Phú Thạnh | 0903.391.029 |
66. | Phường Tân Phú | 525 Âu Cơ, phường Tân Phú | 0902.379.327 |
67. | Xã Tân Nhựt | số 79, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt | 0908.856.970 0904.431.099 |
68. | Xã Bình Chánh | số 345, đường Trịnh Như Khuê, xã Bình Chánh | 0901.481.788 0901.060.806 |
69. | Xã Bình Hưng | A10/26A đường số 10, Khu dân cư Bình Hưng, xã Bình Hưng | 0931.869.938 0908.108.893 |
70. | Xã Hưng Long | 564 Đoàn Nguyễn Tuấn, xã Hưng Long | 0909.501.338 0909.690.337 |
71. | Xã Bình Lợi | Số 1905, đường Trần Văn Giàu, xã Bình Lợi | 0937.048.567 0918.091.232 |
72. | Xã Vĩnh Lộc | F7/16 Hương lộ 80, xã Vĩnh Lộc | 0919.389.207 0918.117.653 |
73. | Xã Tân Vĩnh Lộc | 2206 đường Trần Văn Giàu, xã Tân Vĩnh Lộc | 0909.539.800 0909.560.279 |
74. | Xã Bình Khánh | Ấp Bình An 1, xã Bình Khánh | 0919.134.505 |
75. | Xã An Thới Đông | Ấp An Hòa 1, xã An Thới Đông | 0949.093.902 |
76. | Xã Cần Giờ | số 48 đường Lương Văn Nho, xã Cần Giờ | 0906.869.606 |
77. | Xã Thạnh An | Ấp Thạnh Bình, xã Thạnh An | 0902.953.100 |
78. | Xã An Nhơn Tây | 1407 Tỉnh lộ 7, ấp Chợ Củ 2, xã An Nhơn Tây | 0913.133.727 0982.247.788 |
79. | Xã Thái Mỹ | 712 Phan Văn Khải, ấp Phước Hưng, xã Thái Mỹ | 028.38929336 |
80. | Xã Nhuận Đức | 1A Bà Thiên, ấp Ngã Tư, xã Nhuận Đức | 0908.169.934 |
81. | Xã Tân An Hội | 77 Tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội | 028,38920318 0901.404.999 0932.686.666 |
82. | Xã Củ Chi | 342 Phan Văn Khải, ấp Đình, xã Củ Chi | 0907.279.579 0907.167.116 |
83. | Xã Phú Hòa Đông | 269 Tỉnh lộ 8, ấp 2A, xã Phú Hòa Đông | 0964.793.096 0908.549.494 |
84. | Xã Bình Mỹ | 1627 Tỉnh lộ 8, ấp 1A, xã Bình Mỹ | 0979.260.218 |
85. | Xã Hóc Môn | Số 01, Lý Thường Kiệt, xã Hóc Môn | 0901.345.346 |
86. | Xã Bà Điểm | 14/9 Phan Văn Hớn, ấp Tiền Lân 1, xã Bà Điểm | 0903.751.199 |
87. | Xã Đông Thạnh | 250 ấp 54, đường Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh | 0938.004.411 |
88. | Xã Xuân Thới Sơn | Số 1A Lê Thị Kim, ấp 11, xã Xuân Thới Sơn | 028.38910467 |
89. | Xã Nhà Bè | 330 Nguyễn Bình, xã Nhà Bè | 028.36222444 |
... | ... |
|
|
Như vậy, địa chỉ Trung tâm phục vụ Hành chính công xã Nhà Bè tại số 330 Nguyễn Bình, xã Nhà Bè TPHCM.

Địa chỉ Trung tâm phục vụ Hành chính công xã Nhà Bè ở đâu? (Hình từ Internet)
Xã Nhà Bè TPHCM sau sáp nhập hình thành từ các xã nào?
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu;
Trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định cụ thể như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
[...]
134. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nhà Bè và các xã Phú Xuân, Phước Kiển, Phước Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Nhà Bè.
Như vậy, Xã Nhà Bè TPHCM sau sáp nhập gồm thị trấn Nhà Bè và các xã Phú Xuân, Phước Kiển, Phước Lộc cũ trước đây.
Sắp xếp xã phường thì giấy tờ đất, sổ đỏ còn giá trị sử dụng không?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về việc đăng ký biến động đối với giấy tờ đất cụ thể đối với trường hợp sau sáp nhập tỉnh cần thay đổi giấy tờ đất, sổ đỏ như sau:
Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
[...]
d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
[...]
Quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 về văn bản giấy tờ đất, sổ đỏ đã được cấp trước đó về hiệu lực và thời hạn như sau:
Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tóm lại, khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025 thì các giấy tờ đất, sổ đỏ vẫn còn giá trị sử dụng.
