Địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn ở đâu?
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn ở đâu?
Theo Công văn 42/2026/CV-IEC V/v tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê NOXH tại dự án Nhà ở thuộc quy hoạch Khu thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định toà CT1 (đợt 15).
Cụ thể, Thông tin nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn được nêu như sau:
[1] Tên dự án: Nhà ở xã hội thuộc quy hoạch Khu thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định.
[2] Địa điểm xây dựng: Khu CC09 thuộc khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
[3] Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC.
[4] Địa chỉ liên hệ: Thôn Cổ Điển A, Xã Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
[5] Hình thức đầu tư: Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
[6] Nơi tiếp nhận hồ sơ mua Nhà ở xã hội:
- Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng bán hàng, Tầng 1 liền kề TT4-01, dự án IEC Residences Quy Nhơn, Lô CC09, khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Số điện thoại liên hệ: 0945.99.91.91 / 0335.11.88.99
- Email: [email protected]
Hạn chót nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn đợt 15 đến khi nào?
Tại Công văn 42/2026/CV-IEC V/v tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê NOXH tại dự án Nhà ở thuộc quy hoạch Khu thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định toà CT1 (đợt 15).
Hạn chót nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn đợt 15 được nêu như sau:
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tòa CT1 đợt 15, ký Hợp đồng mua, thuê căn hộ và thời điểm bàn giao căn hộ dự kiến:
STT | Nội dung | Tiến độ thực hiện |
|---|---|---|
1 | Thời gian tiếp nhận hồ sơ tòa CT1 Đợt 15 | Từ ngày 06/02/2026 đến ngày 08/03/2026 (không bao gồm Chủ nhật).
+ Sáng: từ 08h00-11h30.
+ Chiều: từ 13h30-17h00. |
2 | Thời gian dự kiến ký hợp đồng mua, thuê căn hộ tòa CT1 Đợt 15 | Tháng 03/2026. |
Giá dự kiến theo đề xuất của Chủ đầu tư:
- Giá bán nhà ở xã hội trung bình dự kiến (chưa bao gồm VAT và kinh phí bảo trì): 11.582.914 đồng/m².
- Bằng chữ: Mười một triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm mười bốn đồng.

Địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn ở đâu? (Hình từ Internet)
Điều kiện mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn năm 2026 như thế nào?
Chi tiết Điều kiện mua nhà ở xã hội IEC Quy Nhơn năm 2026 đã cập nhật Nghị định 54/2026/NĐ-CP như sau:
*Điều kiện về nhà ở
Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 được quy định như sau:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
*Điều kiện về thu nhập
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2025, được sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định về điều kiện về thu nhập như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (i), điểm (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (i), điểm (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại vào thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
