Danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Thanh Hóa năm 2026
Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Thanh Hóa năm 2026
Ngày 19/03/2026, UBND Thanh Hóa ban hành Quyết định 768/QĐ-UBND năm 2026 về công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt trình độ phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Cụ thể, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 768/QĐ-UBND năm 2026 có nêu danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Thanh Hóa năm 2026 như sau:
| TRƯỚC CHUYỂN TIẾP | SAU CHUYỂN TIẾP | |||
| STT | Tên phường | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại | Tên phường | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại |
| 1 | Phường Hạc Thành | I | Phường Hạc Thành | II |
| 2 | Phường Quảng Phú | I | Phường Quảng Phú | II |
| 3 | Phường Đông Quang | I | Phường Đông Quang | II |
| 4 | Phường Đông Sơn | I | Phường Đông Sơn | II |
| 5 | Phường Đông Tiến | I | Phường Đông Tiến | III |
| 6 | Phường Hàm Rồng | I | Phường Hàm Rồng | II |
| 7 | Phường Nguyệt Viên | I | Phường Nguyệt Viên | II |
| 8 | Phường Sầm Sơn | III | Phường Sầm Sơn | II |
| 9 | Phường Nam Sầm Sơn | III | Phường Nam Sầm Sơn | III |
| 10 | Phường Bỉm Sơn | III | Phường Bỉm Sơn | III |
| 11 | Phường Quang Trung | III | Phường Quang Trung | II |
| 12 | Phường Ngọc Sơn | IV | Phường Ngọc Sơn | III |
| 13 | Phường Tân Dân | IV | Phường Tân Dân | III |
| 14 | Phường Hải Lĩnh | IV | Phường Hải Lĩnh | III |
| 15 | Phường Tĩnh Gia | IV | Phường Tĩnh Gia | III |
| 16 | Phường Đào Duy Từ | IV | Phường Đào Duy Từ | III |
| 17 | Phường Hải Bình | IV | Phường Hải Bình | III |
| 18 | Phường Trúc Lâm | IV | Phường Trúc Lâm | III |
| 19 | Phường Nghi Sơn | IV | Phường Nghi Sơn | III |
Danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Thanh Hóa năm 2026 (Hình từ Internet)
Mục đích và nguyên tắc phân loại đô thị hiện nay như thế nào?
Tại Điều 2 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì mục đích và nguyên tắc phân loại đô thị hiện nay như sau:
(1) Mục đích phân loại đô thị:
- Phân loại đô thị là cơ sở để tổ chức, quản lý, phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng, tỉnh, quản lý đơn vị hành chính đô thị; đánh giá việc thực hiện theo quy hoạch đô thị. Các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị là cơ sở dự báo, định hướng phát triển hệ thống đô thị và từng đô thị;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức phát triển đô thị, phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách phát triển đô thị;
- Duy trì và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian đô thị.
(2) Nguyên tắc phân loại đô thị:
- Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt là đối với các đô thị có đường biên giới, đặc khu;
- Phân loại đô thị được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng;
- Đô thị, đô thị mới đạt tiêu chí đối với loại đô thị nào thì được công nhận theo loại đô thị đó; đơn vị hành chính cấp xã được đầu tư xây dựng đạt trình độ phát triển đô thị đối với mức quy định nào thì được công nhận theo mức quy định đó.
Tiêu chuẩn của phường theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15
Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, tiêu chuẩn của phường được quy định như sau:
(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

