04:30 - 01/01/2026

Danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An mới nhất? Điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An 2026

Danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An mới nhất? Mua nhà ở xã hội Nghệ An 2026 phải đáp ứng điều kiện gì?

Mua bán Căn hộ chung cư tại Nghệ An

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Nghệ An

Nội dung chính

    Danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An mới nhất

    Theo Quyết định 444/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Nghệ An được giao chỉ tiêu xây dựng 1.420 căn nhà ở xã hội trong năm 2025, tập trung chủ yếu tại TP Vinh và các khu vực phát triển công nghiệp trọng điểm.

    Danh sách các dự án nhà ở xã hội Vinh Nghệ An bao gồm:

    - Nhà ở xã hội tại phường Vinh Phú

    Ngày 05 tháng 11 năm 2025, Sở Xây dựng tỉnh Nghệ An đã có Thông báo 8347/TB.SXD-QLN về việc công khai thông tin dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội tại phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An, 

    Theo Mục 3 Thông báo 8347/TB.SXD-QLN năm 2025, quy mô Nhà ở xã hội phường Vinh Phú tỉnh Nghệ An như sau:

    Sơ bộ quy mô dự án: 

    + Diện tích đất dự kiến sử dụng: 82.600,0m2;

    + Công suất thiết kế: Khoảng 1.800 - 2.000 căn hộ; quy mô dân số khoảng 5.500 người;

    + Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Nhà ở xã hội dạng chung cư;

    + Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến, gồm: Nhà chung cư xã hội; Nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng; Trường mầm non.

    - Nhà ở xã hội CT2 Kim Thi tại phường Quán Bàu, TP Vinh.

    Nhà ở xã hội CT2 Kim Thi do Công ty CP Địa ốc Kim Thi đầu tư, là dự án nhà ở xã hội đầu tiên của tỉnh Nghệ An. Dự án đã hoàn thành và bàn giao cho người dân, với mức giá tham khảo khoảng 9,5 triệu đồng/m², được đánh giá là phù hợp với khả năng tài chính của nhiều hộ gia đình.

    CTCP Đầu tư Hacom Holdings đề xuất xây dựng 6.000 căn NOXH trong dự án khu đô thị phường Hưng Dũng, TP Vinh, giai đoạn 2026-2030.

    Ngoài ra, còn một số dự án nhà ở xã hội Nghệ An nổi bật bao gồm:

    - Nhà ở xã hội KT Home cũng đang thu hút sự quan tâm lớn. Dự án cung cấp khoảng 539 căn hộ nhà ở xã hội, trong đó có 432 căn để bán và 107 căn cho thuê. Các căn hộ được thiết kế 2 phòng ngủ, diện tích sử dụng dao động từ khoảng 37,62 m² đến 59,84 m², phù hợp với hộ gia đình trẻ và người lao động có thu nhập ổn định.

    - Dự án Nhà lưu trú công nhân dự án Nhà máy Luxshare-ICT 2 tại Khu công nghiệp VSIP Nghệ An: quy mô khoảng 3.288 căn.

    - Dự án nhà ở công nhân, người lao động trong Khu kinh tế Đông Nam: có 11 dự án với khoảng 16026 căn hộ, trong đó 5 dự án NOXH cho công nhân với khoảng 8162 căn, 6 dự án nhà lưu trú công nhân khoảng 7864 căn.

    Ngoài ra các dự án như khu đô thị Bắc (phường Vinh Hưng, 566 căn), khu đô thị mới phường Thành Vinh (khoảng 1.332 căn), khu đô thị Nam sông Vinh (khoảng 406 căn) đang được triển khai.

    Với hàng loạt dự án nhà ở xã hội đang và sắp được triển khai tỉnh Nghệ An được kỳ vọng sẽ từng bước giải quyết hiệu quả bài toán nhà ở cho người thu nhập thấp, công nhân và người lao động, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển đô thị bền vững trong những năm tới.

    (*) Trên đây là danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An mới nhất? Điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An 2026

    Danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An mới nhất? Điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An 2026

    Danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An mới nhất? Điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An 2026 (Hình từ Internet)

    TP Vinh Nghệ An sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường?

    Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:

    Điều 1. Đơn vị hành chính
    1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
    a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
    b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
    Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    Như vậy, đơn vị hành chính của Việt Nam gồm 02 cấp là cấp tỉnh và cấp xã (bỏ cấp huyện).

    Theo đó, căn cứ khoản 116 đến khoản 121 Điều 1 Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu về danh sách 6 phường mới của TP Vinh (cũ) sau sáp nhập phường năm 2025 tỉnh Nghệ An từ ngày 1/7/2025 như sau:

    TT

    Phường sáp nhập

    Phường mới

    1

    Phường Bến Thủy + Phường Hưng Dũng + Phường Hưng Phúc + Phường Trung Đô + Phường Trường Thi + Phường Vinh Tân + Xã Hưng Hòa

    Phường Trường Vinh

    2

    Phường Cửa Nam + Phường Đông Vĩnh + Phường Hưng Bình + Phường Lê Lợi + Phường Quang Trung + Xã Hưng Chính

    Phường Thành Vinh

    3

    Phường Hưng Đông + Phường Quán Bàu + Xã Nghi Kim + Xã Nghi Liên

    Phường Vinh Hưng

    4

    Phường Hà Huy Tập + Phường Nghi Đức + Phường Nghi Phú + Xã Nghi Ân

    Phường Vinh Phú

    5

    Phường Hưng Lộc + Xã Nghi Phong + Xã Nghi Thái + Xã Nghi Xuân + Xã Phúc Thọ

    Phường Vinh Lộc

    6

    Phường Nghi Hải + Phường Nghi Hòa + Phường Nghi Hương + Phường Nghi Tân + Nghi Thu + Phường Nghi Thủy + Phường Thu Thủy

    Phường Cửa Lò

    Như vậy, TP Vinh Nghệ An sau sáp nhập còn 06 phường nêu trên.

    Điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An năm 2026 như thế nào?

    Căn cứ Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, cụ thể điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An năm 2026 như sau:

    * Điều kiện về đối tượng

    Căn cứ theo quy định tại Điều 77 và Điều 76 Luật Nhà ở 2023 các đối tượng được mua nhà ở bao gồm:

    (1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    (2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

    (3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

    (4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

    (5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

    (6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

    (7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

    (8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    (9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

    (10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    Xem thêm: >> Người có 02 con đẻ được ưu tiên mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026

    * Điều kiện về nhà ở

    Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Điều 9 Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định về điều kiện về nhà ở như sau:

    - Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

    - Nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.

    - Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình thì điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    Lưu ý: Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi toàn quốc chính thức có hiệu lực từ 01/06/2025 và hết hiệu lực vào 01/06/2030.

    * Điều kiện về thu nhập

    (1) Đối với các đối tượng (5) (6) (8) thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

    (i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    (ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    (iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    (iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

    (2) Trường hợp đối tượng (5) trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập

    (3) Đối với đối tượng (2), (3), (4) thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

    (4) Đối với đối tượng (7) thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội Vinh Nghệ An Danh sách nhà ở xã hội Vinh Nghệ An Điều kiện mua nhà ở xã hội Nghệ An 2026 TP Vinh Nghệ An sau sáp nhập Nhà ở xã hội tại phường Vinh Phú Nhà ở xã hội CT2 Kim Thi Nhà lưu trú công nhân
    1