Danh sách nhà ở lực lượng vũ trang CAND tại Hà Nội dự kiến khởi công 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hà Nội
Nội dung chính
Danh sách nhà ở lực lượng vũ trang CAND tại Hà Nội dự kiến khởi công 2026
Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân là nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của Luật Nhà ở 2023 (khoản 9 Điều 2 Luật Nhà ở 2023)
Dưới đây là danh sách nhà ở lực lượng vũ trang CAND tại Hà Nội dự kiến khởi công 2026 có thể tham khảo:
TT | Tên dự án | Địa điểm | Diện tích đất (ha) | Số lượng căn hộ (dự kiến) |
|---|---|---|---|---|
1 | Dự án Nhà ở tại ô ký hiệu 3-3 phân khu đô thị N9 | Xã Mai Lâm, huyện Đông Anh | 10,70 | 1.700 |
2 | Dự án Nhà ở tại ô quy hoạch 3-2 và 3-4 phân khu đô thị N9 | Xã Mai Lâm, huyện Đông Anh | 36,04 | 2.000 |
3 | Dự án Nhà ở tại quy hoạch phân khu N4 - ký hiệu ô IV.1.1 | Xã Đại Mạch, huyện Đông Anh | 45,0 | 350 |
4 | Dự án Nhà ở tại xã Cổ Bi | Xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm | 7,46 | 2.148 |
5 | Dự án Nhà ở tại ô quy hoạch ký hiệu G2 phân khu S2 | Xã Lại Yên, huyện Hoài Đức | 5,63 | 925 |
6 | Dự án Nhà ở tại ô đất HH-01 KĐT mới Nam hồ Linh Đàm | P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai | 1,01 | 497 |
7 | Dự án Nhà ở tại ô đất C3-ODK3 và C3-ODK4 phân khu H2-4 | P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai | 3,03 | 1.160 |
8 | Dự án Nhà ở tại xã Bích Hòa | Xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai | 12,4 | 1.175 |
(*) Địa chỉ các dự án nhà ở lực lượng vũ trang CAND tại Hà Nội nêu trên tạm thời giữ nguyên theo đơn vị hành chính trước sáp nhập.
Xem thêm: >> Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại Hà Nội là mẫu nào?

Danh sách nhà ở lực lượng vũ trang CAND tại Hà Nội dự kiến khởi công 2026 (Hình từ Internet)
Đối tượng nào được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 như sau:
Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này; đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật này.
2. Hỗ trợ theo chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 76 của Luật này tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3. Hỗ trợ tặng cho nhà ở cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 76 của Luật này; việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở để xây dựng nhà ở quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
[...]
Theo đó, những đối tượng được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ;
- Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
Điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang CAND tại Hà Nội như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP về điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
- Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
