Danh sách khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Vĩnh Long sẽ thu hồi đất năm 2026
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Danh sách khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Vĩnh Long sẽ thu hồi đất năm 2026
Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Vĩnh Long đã có Nghị quyết 275/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trong năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Cụ thể, Thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trong năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nội dung cụ thể như sau:
Danh sách khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Vĩnh Long sẽ thu hồi đất năm 2026 bao gồm:
STT | Tên công trình, dự án | Loại hình | Diện tích sử dụng (ha) | Địa điểm thực hiện |
|---|---|---|---|---|
1 | Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Ngũ Lạc (Green iP-2) | Khu công nghiệp | 316,00 | Xã Ngũ Lạc |
2 | Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Cầu Quan | Khu công nghiệp | 120,00 | Các xã: Tân Hòa, Phong Thạnh |
3 | Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm | Cụm công nghiệp | 27,66 | Xã Lương Hòa |
4 | Cụm công nghiệp Thuận An | Cụm công nghiệp | 62,84 | Phường Bình Minh |
5 | Hạ tầng Cụm công nghiệp Bình Phú | Cụm công nghiệp | 33,00 | Xã Bình Phú |
(*) Trên đây là danh sách khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Vĩnh Long sẽ thu hồi đất năm 2026

Danh sách khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Vĩnh Long sẽ thu hồi đất năm 2026 (Hình từ Internet)
Quy định về đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp như thế nào?
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 202 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 5 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 như sau:
[1] Việc quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó có khu công nghệ số tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[2] Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, huyện biên giới, huyện đảo mà không thu hút được nhà đầu tư thì Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
[3] Chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất kinh doanh.
Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư không phải nộp tiền thuê đất.
[4] Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì chủ đầu tư phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với diện tích đất được điều chỉnh thời hạn sử dụng.
[5] Người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2024;
- Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai 2024.
[6] Chủ đầu tư có trách nhiệm dành quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng để cho thuê lại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.
Nhà nước có chính sách giảm tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai 2024. Khoản tiền thuê lại đất được giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc khấu trừ vào tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định quỹ đất dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.
[7] Diện tích đất để xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy hoạch thì được quản lý như đất thương mại, dịch vụ và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật.
[8] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định nhu cầu xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng ngoài khu công nghiệp phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu công nghiệp.
Nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp bằng những hình thức nào?
Căn cứ theo Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định về cho thuê đất như sau:
Điều 120. Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.
Như vậy, theo quy định nêu trên Nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp theo hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
