Danh sách 14 nhà ở xã hội tại Đồng Nai khởi công trong quý I năm 2026
Mua bán nhà đất tại Đồng Nai
Nội dung chính
Danh sách 14 nhà ở xã hội tại Đồng Nai khởi công trong quý I năm 2026
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 14 dự án nhà ở xã hội có kế hoạch khởi công xây dựng trong quý I-2026.
Dưới đây là danh sách 14 nhà ở xã hội tại Đồng Nai khởi công trong quý I năm 2026
| STT | Tên dự án | Chủ đầu tư |
| 1 | Khu nhà ở công nhân (dự án thứ 2) tại xã Nhơn Trạch | Công ty TNHH MTV Phát triển đô thị và khu công nghiệp IDICO |
| 2 | Chung cư NƠXH thuộc Dự án Khu dân cư Bàu Xéo tại xã Trảng Bom | Công ty TNHH MTV Địa ốc cao su Đồng Nai |
| 3 | Chung cư NƠXH thuộc Dự án Khu dân cư theo quy hoạch tại xã Nhơn Trạch | Công ty TNHH Khu đô thị Phú Hội |
| 4 | Dự án NƠXH tại Khu dân cư Lộc An | Công ty cổ phần Phát triển đô thị công nghiệp số 2 |
| 5 | NƠXH tại xã Phước An | Công ty TNHH Phát triển nhà Phước Trường Hưng |
| 6 | NƠXH tại phường Long Hưng | Liên hiệp Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Đồng Nai (Donacoop) |
| 7 | NƠXH tại phường Phước Tân | Công ty cổ phần Đầu tư Đồng Thuận |
| 8 | Khu NƠXH ChC1 và ChC2 tại phường Phước Tân | Công ty cổ phần Him Lam |
| 9 | NƠXH tại khu tái định cư phường Long Bình | Công ty cổ phần Chương Dương |
| 10 | NƠXH trên khu đất khoảng 3,5ha tại xã Trảng Bom | Công ty cổ phần Tập đoàn Địa ốc và Xây dựng môi trường Khang Nam |
| 11 | Khu NƠXH tại phường Tân Triều | Công ty cổ phần Him Lam |
| 12 | Khu NƠXH An Phước tại xã An Phước | Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ SIB Việt Nam |
| 13 | NƠXH thuộc Khu dân cư Thái Công - Thuận Lợi tại xã Thuận Lợi | Công ty TNHH Bất động sản Thuận Lợi Thái Công |
| 14 | Khu cư xá công nhân Công ty VIPIC tại phường Hố Nai | Công ty cổ phần Công nghiệp chính xác Việt Nam |
Ngoài ra, trước đó vào ngày 15/1/2026, trên địa bàn tỉnh có 3 dự án NƠXH đã tổ chức khởi công xây dựng tại xã Phước An và phường Long Hưng.
Việc 14 nhà ở xã hội tại Đồng Nai khởi công trong quý I năm 2026 là bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển nhà ở xã hội của tỉnh Đồng Nai. Đây là một phần trong kế hoạch của tỉnh nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho người lao động, công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, đồng thời thúc đẩy an sinh xã hội và phát triển bền vững thị trường bất động sản
Lưu ý: Danh sách 14 nhà ở xã hội tại Đồng Nai khởi công trong quý I năm 2026 có thể thay đổi tùy thuộc vào tiến độ triển khai của từng dự án.

Danh sách 14 nhà ở xã hội tại Đồng Nai khởi công trong quý I năm 2026 (Hình từ Internet)
Thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 192/2025/NĐ-CP quy định thủ tục đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:
(1) Việc lồng ghép thủ tục thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 201/2025/QH15 được thực hiện đối với trường hợp yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định Nghị định 192/2025/NĐ-CP bao gồm: các tài liệu trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(3) Nội dung kiểm tra, đánh giá hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng bao gồm:
- Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;
- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp không yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Kết quả thực hiện thủ tục về Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định).
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng 05 ngày;
- Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thực hiện quy trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(5) Việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(6) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ đầu tư, người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm cả điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng) và chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng. Nội dung thẩm định của chủ đầu tư, người quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Điều 7 Nghị quyết 201/2025/QH15 bao gồm cả công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong dự án (nếu có) mà chủ đầu tư được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được tách thành dự án thành phần theo quy định của pháp luật về xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có công trình nhà ở xã hội thuộc dự án thì thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình nhà ở xã hội thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị được tách thành dự án thành phần theo quy định của pháp luật về xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15 và Nghị định 192/2025/NĐ-CP.
Khởi công xây dựng công trình cần đáp ứng những điều kiện nào?
Căn cứ theo Điều 107 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;
- Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng 2014;
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
- Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của phập luật;
- Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
- Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
