Chủ đầu tư dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku là đơn vị nào?
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Chủ đầu tư dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku là đơn vị nào?
Ngày 20/01/2026, UBND Gia Lai ban hành Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2: đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Quy Nhơn-Pleiku
Theo đó, Ban Quản lý dự án các công trình giao thông và dân dụng tỉnh được giao làm chủ đầu tư. Đây là dự án quan trọng quốc gia, được thực hiện tương tự đối với dự án nhóm A, công trình giao thông đường bộ cấp I và một số công trình cấp đặc biệt.
Ngoài ra, nhà thầu khảo sát, lập Báo cáo NCKT đầu tư xây dựng; nhà thầu thẩm tra gồm:
- Nhà thầu Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo NCKT ĐTXD: Liên danh Tổng Công ty cổ phần tư vấn thiết kế GTVT-Công ty cổ phần Tư vấn Trường Sơn, Công ty cổ phần T27-Công ty cổ phần IDECO Việt Nam.
- Nhà thầu Tư vấn thẩm tra Báo cáo NCKT ĐTXD: Liên danh Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng công trình giao thông-Công ty cổ phần Xây dựng VNC-Công ty cổ phần kỹ sư và Tư vấn Việt Nam.
- Nhà thầu Tư vấn thẩm tra An toàn giao thông bước lập Báo cáo NCKT ĐTXD: Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 3.
Tổng chiều dài dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku khoảng 68,895km đi qua địa phận các xã, phường: xã Bình Phú, xã Bình Khê, xã Ya Hội, phường An Bình, xã Đak Pơ, xã Hra thuộc tỉnh Gia Lai.
Đây được xem là đoạn tuyến có mức độ thách thức kỹ thuật cao nhất trong toàn bộ dự án, do đi qua khu vực địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, đặc biệt phải thi công hai hầm xuyên núi qua đèo An Khê và đèo Mang Yang.

Chủ đầu tư dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku là đơn vị nào? (Hình từ Internet)
Quy mô đầu tư Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku
Theo Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2026 có nêu quy mô đầu tư Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku như sau:
(1) Cấp đường:
- Đường cao tốc: Thiết kế đường cao tốc đạt cấp 100, tương ứng với vận tốc thiết kế V=100 km/h theo QCVN 117:2024/BGTVT Quy chuẩn quốc gia về đường bộ cao tốc và TCVN 5729:2012 Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế.
- Đường gom: Theo quy mô đường giao thông nông thôn tối thiểu cấp A tiêu chuẩn TCVN10380:2014 phù hợp với quy hoạch, hiện trạng và thỏa thuận với địa phương; một số đoạn đi trùng đường hiện trạng, đường dân sinh xây dựng hoàn trả theo quy mô đường hiện tại.
(2) Mặt cắt ngang:
- Đường cao tốc: Bnền=4x3,75m (mặt đường)+2x0,75m (dải an toàn)+ 0,75 m (dải phân cách)+2x3,0m (làn dừng khẩn cấp)+2x0,75m (lề đường)=24,75m.
- Đường gom: Tối thiểu đường cấp A có bề rộng Bnền/Bmặt =6,5m/5,5m.
(3) Mặt đường:
- Phạm vi tuyến chính phần làn xe chạy: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước đảm bảo độ nhám, chịu lực, đảm bảo cường độ mặt đường yêu cầu Eyc ≥ 204Mpa.
- Các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa theo tính toán dự báo lưu lượng cho từng nút giao.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng.
(4) Công trình cầu:
- Công trình cầu thiết kế bằng BTCT và BTCT DƯL theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 có khổ cầu phù hợp với khổ nền đường.
- Tải trọng thiết kế: HL93; các tải trọng khác tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823-2017 và các tiêu chuẩn có liên quan.
(5) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu vượt hoặc đường chui) bảo đảm khai thác an toàn, kết nối thuận lợi.
(6) Tần suất lũ thiết kế:
- Đường cao tốc, công trình cầu, cống P = 1,0%.
- Đường gom, đường ngang: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
(7) Công trình hầm giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh 02 công trình hầm xuyên núi qua khu vực đèo An Khê dài khoảng L=2.750m (từ Km39+804,5- Km42+554,5) và hầm qua khu vực đèo Mang Yang dài khoảng L=2.980m (từ Km77+560-Km80+540).
Mỗi hầm gồm 02 ống hầm, có tim cách nhau 30m, mỗi ống hầm có chiều rộng là 11,2m, đối với tại vị trí mở rộng là 13,2m; mỗi ống hầm khai thác 02 làn xe đi một chiều, vận tốc thiết kế V=100km/h.
(8) Công trình phục vụ khai thác: Áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm yêu cầu an toàn, đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Thực hiện hình thức thu phí tự động không dừng trong khai thác, vận hành.
(9) Trạm dừng nghỉ: Dự kiến bố trí 01 trạm dừng nghỉ tại Km51+500 thuộc địa phận xã Ya Hội, có quy mô diện tích hai bên khoảng 10ha (phạm vi dự án chỉ hoạch định vị trí và thực hiện công tác bồi thường, GPMB).
Chủ đầu tư dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định về chủ đầu tư như sau:
- Chủ đầu tư được xác định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi phê duyệt dự án hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Căn cứ nguồn vốn sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:
+ Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc xác định chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Xây dựng 2014 và pháp luật về đầu tư công;
+ Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công), chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;
+ Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
+ Đối với dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 7 Luật Xây dựng 2014 (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn khác) mà pháp luật về đầu tư có quy định phải lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án, chủ đầu tư là nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia thì các nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức hoặc ủy quyền cho một nhà đầu tư làm chủ đầu tư. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư thì việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
+ Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 7 Luật Xây dựng 2014, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.
- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư. Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quản lý dự án nhưng không đủ điều kiện thực hiện thì người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, người quyết định đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan
