Chi tiết 5 hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên trong quy hoạch
Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên
Nội dung chính
Chi tiết 5 hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên trong quy hoạch
Ngày 04/02/2026, HĐND Thái Nguyên ban hành Nghị quyết 03/NQ-HĐND năm 2026 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Cụ thể, 5 hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên trong quy hoạch gồm:
* Hành lang kinh tế Bắc - Nam
- Hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên thứ nhất: Hành lang Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng, kết hợp với Quốc lộ 3 đây là trục xương sống huyết mạch, kết nối giao thương quốc tế và liên vùng.
Ngoài ra, còn có tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên - Quan Triều - Núi Hồng; đường sắt đô thị kết nối trung tâm Thái Nguyên với tuyến đường sắt đô thị Hà Nội tại xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên thứ hai: Hành lang kinh tế gắn với trục động lực sông Cầu phát triển chuỗi đô thị, dịch vụ và cảnh quan dọc theo dòng sông Cầu (kết nối từ Bắc Kạn xuống Thái Nguyên và các tỉnh hạ du).
* Hành lang kinh tế Đông - Tây
- Hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên thứ ba: Hành lang gắn với Quốc lộ 3B: Kết nối vùng phía Bắc (Chợ Đồn - Bắc Kạn Na Rì) với Tuyên Quang và Lạng Sơn (đến cửa khẩu Nà Nưa), kết hợp Quốc lộ 280, tuyến đường Bắc Kạn - Hồ Ba Bể đi Na Hang, Tuyên Quang; phát triển du lịch, giao thương cửa khẩu.
- Hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên thứ tư: Hành lang Cao tốc Tuyên Quang - Thái Nguyên - Lạng Sơn, kết hợp với Quốc lộ 1B thúc đẩy liên kết vùng, kết nối cửa khẩu quốc tế Lạng Sơn với trung tâm công nghiệp Thái Nguyên và các tỉnh Đông Bắc, Tây Bắc; hình thành hành lang công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản kết hợp logistics hướng cửa khẩu.
- Hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên thứ năm: Hành lang gắn với Đường Vành đai 5 và đường liên kết, kết nối các tỉnh Thái Nguyên - Bắc Ninh - Phú Thọ - Tuyên Quang kết nối các khu vực công nghiệp phía Nam của tỉnh với hệ thống giao thông vành đai của Thủ đô Hà Nội, đây là vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ động lực phát triển của tỉnh.
Ngoài ra còn có các trục, tuyến khác như: Quốc lộ 17 (Chùa Hang) - Quốc lộ 37 đi Bắc Ninh và Tuyên Quang; trục dọc D1 (Phú Thọ - Vành đai V - đường liên kết vùng, ĐT.261B - Quốc lộ 3C) phát triển chuyên về du lịch như: Đông Tam Đảo, hồ Núi Cốc, ATK Định Hóa, ATK Chợ Đồn, hồ Ba Bể.

Chi tiết 5 hành lang phát triển kinh tế Thái Nguyên trong quy hoạch (Hình từ Internet)
Mục tiêu quy hoạch kinh tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 03/NQ-HĐND năm 2026 có nêu mục tiêu quy hoạch kinh tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 như sau:
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) theo giá so sánh bình quân thời kỳ 2021 - 2030 tăng 8,5% đến 9%, trong đó giai đoạn 2026 - 2030 tăng từ 10,5%/năm trở lên. Đến năm 2030, cơ cấu kinh tế công nghiệp, xây dựng chiếm 54,6%; dịch vụ và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 36,5%; nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 8,9%.
(2) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 220 triệu đồng.
(3) Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP tỉnh Thái Nguyên đạt khoảng 35%.
(4) Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước (không bao gồm thu tiền sử dụng đất, thu từ xổ số kiến thiết, thuế tối thiểu toàn cầu) giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu đạt bình quân từ 12,5%/năm. Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với GRDP đạt từ 12,5% trở lên.
(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 12,5%/năm.
(6) Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4%/năm. Đến năm 2030, tổng giá trị sản phẩm thu được từ cây chè đạt 25 nghìn tỷ đồng.
(7) Giá trị xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tăng bình quân 10%/năm; trong đó, xuất khẩu địa phương tăng bình quân 10%/năm.
Nội dung quy hoạch tỉnh từ 01/03/2026 gồm các nội dung gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 30 Luật Quy hoạch 2025 quy định về nội dung quy hoạch tỉnh như sau:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học;
- Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
- Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;
- Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn;
- Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương hướng phát triển khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có);
- Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, liên xã;
- Phương hướng phát triển hạ tầng xã hội cấp tỉnh, liên xã;
- Phương hướng phát triển không gian ngầm (nếu có);
- Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
- Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
