Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới dài bao nhiêu km? Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới đi qua những đâu?
Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên
Nội dung chính
Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới dài bao nhiêu km?
Tuyến Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới (CT.07) có tổng chiều dài khoảng 102 km. Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới đi qua các tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Bắc Ninh, thành phố Hà Nội.
+ Điểm đầu dự án tại khoảng Km8+500 (không bao gồm đoạn tuyến trùng Vành đai 3 Hà Nội và nút giao giữa cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên với đường Vành đai 3 Hà Nội), thuộc địa phận xã Thư Lâm, TP. Hà Nội.
+ Điểm cuối tại nút giao Thanh Bình (xã Thanh Thịnh, tỉnh Thái Nguyên)
- Tuyến gồm 02 đoạn:
+ Đoạn 1: Đoạn Hà Nội - Thái Nguyên từ nút giao Vành đai III (Km8+500) đến nút giao Tân Long, chiều dài tuyến khoảng 62 km, đầu tư theo quy mô cao tốc 6 làn xe hoàn chỉnh, bề rộng nền đường 34,5m, tốc độ thiết kế 100 km/h.
+ Đoạn 2: Đoạn Thái Nguyên - Chợ Mới từ nút giao Tân Long đến nút giao Thanh Bình (xã Thanh Thịnh, tỉnh Thái Nguyên), chiều dài tuyến khoảng 40 km, đầu tư theo quy mô cao tốc 04 làn xe hoàn chỉnh, bề rộng nền đường từ 22m-24,75m, tốc độ thiết kế 80-100 km/h.
Phương thức đầu tư: Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Dự án đã được Bộ Xây dựng thống nhất giao UBND tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền tổ chức nghiên cứu đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cao tốc CT.07 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới, theo phương thức đối tác công tư.
- Dự án đã được Cục Đường bộ Việt Nam và Nhà đầu tư hiện hữu thống nhất, đồng thuận về chủ trương đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cao tốc CT.07 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới theo phương thức PPP theo Công văn 195/CĐBVN-ĐTCT ngày 13/01/2026 của Cục Đường bộ Việt Nam về việc thỏa thuận phương án đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cao tốc CT.07 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới.

Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới dài bao nhiêu km? Cao tốc Hà Nội Thái Nguyên Chợ Mới đi qua những đâu? (Hình từ Internet)
Cập nhật thị trường mua bán đất Thái Nguyên mới nhất
Dưới đây là thị trường mua bán đất Thái Nguyên mới nhất
[1] Bán đất xã Đại Phúc mới, Thái Nguyên, xã Phúc Trìu cũ, giá rẻ
Vị trí Tại X.Đại Phúc mới, T.Thái Nguyên (Phúc Trìu cũ). Đường vào 6m và 3,5m. Dân cư đông đúc, Xóm Khuôn 2 là xóm chuyên phát triển Du Lịch Chè của Tỉnh Thái Nguyên.
Vị trí lô đất gần với các dự án khu nghỉ dưỡng Flamingo 6 Sao Quốc Tế Hồ Núi Cốc, Sân Vận Động Tỉnh Thái Nguyên, khu liên hợp thể thao Tỉnh, Sân Golf Hồ Núi Cốc, KĐT Thành Nam Quyết Thắng, KĐT MIA, đường Bắc Sơn kéo dài 6 làn xe rộng 61m,…
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán đất 250m2 (70m2 thổ cư) Phúc Xuân Thái Nguyên, giá nhỉnh 400 triệu
- Sở hữu ngay lô đất gần 250m2 có 70m2 thổ cư, cách đường Bắc Sơn 800m theo đường bê tông (đường chim bay chỉ 400m).
- Xóm Đồng Kiệm, Xã Phúc Xuân (Cũ), X.Đại Phúc (Mới), T.Thái Nguyên, ráp với X.Quyết Thắng. Tiện ích gần Trường, Chợ, Trạm y tế,…
- Vị trí lô đất gần với các dự án khu nghỉ dưỡng Flamingo 6 Sao Quốc Tế Hồ Núi Cốc, Sân Vận Động Tỉnh Thái Nguyên, Sân Golf Hồ Núi Cốc, KĐT Thành Nam Quyết Thắng, KĐT MIA, đường Bắc Sơn kéo dài 6 làn xe rộng 61m,…
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Xem thêm tin bán đất Thái Nguyên mới nhất |
Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập
Chính thức từ 1/7/2025, sáp nhập tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên (Theo Nghị quyết 202/2025/QH15). Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và 15 phường (Theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 năm 2025).
Tra cứu 92 xã phường mới tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025 sau sáp nhập Thái Nguyên Bắc Kạn dưới đây:
STT | Xã phường trị trấn sắp xếp | Xã phường mới |
1 | xã Thịnh Đức, Bình Sơn và Tân Cương | xã Tân Cương |
2 | thị trấn Hùng Sơn và các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân | xã Đại Phúc |
3 | xã Vạn Phái và xã Thành Công | xã Thành Công |
4 | thị trấn Chợ Chuvà các xã Phúc Chu, Bảo Linh, Đồng Thịnh | xã Định Hóa |
5 | xã Trung Lương, Định Biên, Thanh Định và Bình Yên | xã Bình Yên |
6 | xã Phú Tiến, Bộc Nhiêu và Trung Hội | xã Trung Hội |
7 | xã Tân Dương, Tân Thịnh và Phượng Tiến | xã Phượng Tiến |
8 | xã Điềm Mặc và xã Phú Đình | xã Phú Đình |
9 | xã Sơn Phú và xã Bình Thành | xã Bình Thành |
10 | xã Quy Kỳ và xã Kim Phượng | xã Kim Phượng |
11 | xã Linh Thông và xã Lam Vỹ | xã Lam Vỹ |
12 | thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng và xã Lâu Thượng | xã Võ Nhai |
13 | xã Bình Long, Phương Giao và Dân Tiến | xã Dân Tiến |
14 | xã Vũ Chấn và xã Nghinh Tường | xã Nghinh Tường |
15 | xã Thượng Nung và xã Thần Xa | xã Thần Sa |
16 | xã Cúc Đường và xã La Hiên | xã La Hiên |
17 | xã Liên Minh và xã Tràng Xá | xã Tràng Xá |
18 | thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, xã Yên Lạc và xã Động Đạt | xã Phú Lương |
19 | xã Tức Tranh, Cổ Lũng, Phú Đô và Vô Tranh | xã Vô Tranh
|
20 | xã Yên Ninh, Yên Đổ và Yên Trạch | xã Yên Trạch |
21 | xã Ôn Lương, Phủ Lý và Hợp Thành | xã Hợp Thành |
22 | thị trấn Hóa Thượng, thị trấn Sông Cầu, xã Minh Lập và xã Hóa Trung | xã Đồng Hỷ |
23 | xã Tân Long và xã Quang Sơn | xã Quang Sơn |
24 | thị trấn Trại Cau và xã Hợp Tiến | xã Trại Cau |
25 | xã Cây Thị và xã Nam Hòa | xã Nam Hòa |
26 | xã Khe Mo và xã Văn Hán | xã Văn Hán |
27 | xã Hòa Bình và xã Văn Lăng | xã Văn Lăng |
28 | xã Bình Thuận, Khôi Kỳ, Mỹ Yên và Lục Ba | xã Đại Từ |
29 | xã Minh Tiến, Phúc Lương và Đức Lương | xã Đức Lương |
30 | xã Bản Ngoại, Phú Cường và Phú Thịnh | xã Phú Thịnh |
31 | xã Hoàng Nông, Tiên Hội và La Bằng | xã La Bằng |
32 | xã Phục Linh, Tân Linh và Phú Lạc | xã Phú Lạc |
33 | xã Cù Vân, Hà Thượng và An Khánh | xã An Khánh |
34 | thị trấn Quân Chu và xã Cát Nê | xã Quân Chu |
35 | xã Văn Yên và xã Vạn Phú | xã Vạn Phú |
36 | xã Yên Lãng và xã Phú Xuyên | xã Phú Xuyên |
37 | thị trấn Hương Sơn, các xã Xuân Phương, Úc Kỳ, Nhã Lộng, Bảo Lý và một phần xã Thượng Đình | xã Phú Bình |
38 | các xã Tân Hòa, Tân Kim và Tân Thành | xã Tân Thành |
39 | xã Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy và phần còn lại của xã Thượng Đình | xã Điềm Thụy |
40 | xã Lương Phú, Tân Đức, Thanh Ninh, Dương Thành và Kha Sơn | xã Kha Sơn |
41 | xã Bàn Đạt, Đào Xá và Tân Khánh | xã Tân Khánh |
42 | xã Bộc Bố, Nhạn Môn, Giáo Hiệu và Bằng Thành | xã Bằng Thành |
43 | các xã Xuân La, An Thắng và Nghiên Loan | xã Nghiên Loan |
44 | các xã Công Bằng, Cổ Linh và Cao Tân | xã Cao Minh |
45 | các xã Cao Thượng, Nam Mẫu và Khang Ninh | xã Ba Bể |
46 | thị trấn Chợ Rã, xã Thượng Giáo và xã Địa Linh | xã Chợ Rã |
47 | các xã Bành Trạch, Hà Hiệu và Phúc Lộc | xã Phúc Lộc |
48 | các xã Yến Dương, Chu Hương và Mỹ Phương | xã Thượng Minh |
49 | các xã Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Bằng Phúc và Đồng Phúc | xã Đồng Phúc |
50 | xã Thượng Ân và xã Bằng Vân | xã Bằng Vân |
51 | thị trấn Vân Tùng, xã Cốc Đán và xã Đức Vân | xã Ngân Sơn |
52 | thị trấn Nà Phặc và xã Trung Hòa | xã Nà Phặc |
53 | xã Thuần Mang và xã Hiệp Lực | xã Hiệp Lực |
54 | các xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Nam Cường | xã Nam Cường |
55 | xã Tân Lập và xã Quảng Bạch | xã Quảng Bạch |
56 | các xã Bản Thi, Yên Thượng và Yên Thịnh | xã Yên Thịnh |
57 | thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Phương Viên,Bằng Lãng | xã Chợ Đồn |
58 | các xã Đại Sảo, Yên Mỹ và Yên Phong | xã Yên Phong |
59 | các xã Lương Bằng, Bình Trung và Nghĩa Tá | xã Nghĩa Tá |
60 | thị trấn Phủ Thông và các xã Vi Hương, Tân Tú, Lục Bình | xã Phủ Thông |
61 | các xã Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh và Cẩm Giàng | xã Cẩm Giàng |
62 | các xã Sỹ Bình, Vũ Muộn và Cao Sơn | xã Vĩnh Thông |
63 | các xã Đồng Thắng, Dương Phong và Quang Thuận | xã Bạch Thông |
64 | xã Dương Quang và xã Đôn Phong | xã Phong Quang |
65 | các xã Kim Hỷ, Lương Thượng và Văn Lang | xã Văn Lang |
66 | xã Văn Vũ và xã Cường Lợi | xã Cường Lợi |
67 | thị trấn Yến Lạc, xã Sơn Thành và xã Kim Lư | xã Na Rì |
68 | các xã Văn Minh, Cư Lễ và Trần Phú | xã Trần Phú |
69 | xã Quang Phong, Dương Sơn và Côn Minh | xã Côn Minh |
70 | các xã Đổng Xá, Liêm Thủy và Xuân Dương | xã Xuân Dương |
71 | các xã Tân Sơn, Cao Kỳ và Hòa Mục | xã Tân Kỳ |
72 | các xã Thanh Vận, Mai Lạp và Thanh Mai | xã Thanh Mai |
73 | xã Nông Hạ và xã Thanh Thịnh | xã Thanh Thịnh |
74 | thị trấn Đồng Tâm, xã Quảng Chu và xã Như Cố | xã Chợ Mới |
75 | các xã Yên Cư, Bình Văn và Yên Hân | xã Yên Bình |
76 | các phường Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh,Phan Đình Phùng và một phần phường Gia Sàng | phường Phan Đình Phùng |
77 | phường Chùa Hang, phường Đồng Bẩm và các xã Cao Ngạn, Huống Thượng,Linh Sơn | phường Linh Sơn |
78 | các phường Trung Thành (thành phố Thái Nguyên), Phú Xá,Tân Thành, Tân Lập, Tích Lương và một phần phường Cam Giá | phường Tích Lương |
79 | phường Hương Sơn, xã Đồng Liên,phần còn lại của phường Gia Sàng và phần còn lại của phường Cam Giá | phường Gia Sàng |
80 | phường Thịnh Đán, xã Phúc Hà và xã Quyết Thắng | phường Quyết Thắng |
81 | các phường Tân Long, Quang Vinh,Quan Triều và xã Sơn Cẩm | phường Quan Triều |
82 | các phường Thắng Lợi, Phố Cò và Cải Đan | phường Sông Công |
83 | phường Mỏ Chè, phường Châu Sơn và xã Bá Xuyên | phường Bá Xuyên |
84 | phường Lương Sơn, phường Bách Quang và xã Tân Quang | phường Bách Quang |
85 | phường Ba Hàng, Hồng Tiến, Bãi Bông và Đắc Sơn | phường Phổ Yên |
86 | các phường Nam Tiến, Đồng Tiến, Tân Hương và Tiên Phong | phường Vạn Xuân |
87 | các phường Trung Thành (thành phố Phổ Yên), Đông Cao,Tân Phú và Thuận Thành | phường Trung Thành |
88 | phường Bắc Sơn, xã Minh Đức và xã Phúc Thuận | phường Phúc Thuận |
89 | các phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng và Đức Xuân | phường Đức Xuân |
90 | các phường Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa và xã Nông Thượng | phường Bắc Kạn |
91 | Không thực hiện sắp xếp | xã Sảng Mộc |
92 | Không thực hiện sắp xếp | xã Thượng Quan |
(*) Trên đây là danh sách xã phường mới tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập
