Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên mầm non theo đề xuất mới nhất thế nào?
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên mầm non theo đề xuất mới nhất thế nào?
Ngày 13/5, Bộ GDĐT đã công bố Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức và người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập để lấy ý kiến đóng góp rộng rãi.
Theo khoản 1 Điều 4 Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đề xuất cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:
(1) Đối với giáo viên mầm non trả lương theo hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ, mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng | = | Hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), cộng hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) | x | Mức lương cơ bản | x | Mức phụ cấp ưu đãi |
(2) Đối với giáo viên mầm non không được trả lương theo hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ, mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng | = | Mức tiền lương được trả theo thỏa thuận | x | Mức phụ cấp ưu đãi |
Trong đó mức tiền lương được trả theo thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
(3) Trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 3 dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức và người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề chỉ được tính đối với thời gian còn lại của tháng, cụ thể như sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng | = | Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng / 22 ngày (số ngày làm việc tiêu chuẩn trong 01 tháng) | x | Số ngày được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng |

Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên mầm non theo đề xuất mới nhất thế nào? (Hình từ internet)
Bảng lương giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập năm 2025 như thế nào?
Theo Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, viên chức là một trong những đối tượng sẽ được áp dụng mức lương cơ sở mới.
Công thức tính lương mới nhất 2025 như sau:
Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở từ ngày 01/7/2024
Trong đó:
- Hệ số lương của giáo viên mầm non: Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (Theo Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT), cụ thể:
+ Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
+ Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
+ Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
- Mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 sẽ là 2,34 triệu đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Khi đó, bảng lương giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập năm 2025 như sau:
- Bảng lương giáo viên mầm non hạng III
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
Bậc 1 | 2,10 | 4.914.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 5.639.400 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.364.800 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.090.200 |
Bậc 5 | 3,34 | 7.815.600 |
Bậc 6 | 3,65 | 8.541.000 |
Bậc 7 | 3,96 | 9.266.400 |
Bậc 8 | 4,27 | 9.991.800 |
Bậc 9 | 4,58 | 10.717.200 |
Bậc 10 | 4,89 | 11.442.600 |
- Bảng lương giáo viên mầm non hạng II
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 |
Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 |
Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 |
Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 |
Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 |
- Bảng lương giáo viên mầm non hạng I
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 |
Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 |
Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 |
Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 |
Bậc 6 | 5,70 | 13.338.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 |
Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 |
Thu nhập của giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập thế nào để được mua nhà ở xã hội tại TPHCM?
Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Do đó, giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập là viên chức theo quy định pháp luật.
Theo Khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[...]
Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội.
Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
[...]
Như vậy, điều kiện thu nhập của giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập để được mua nhà ở xã hội tại TPHCM như sau:
- Nếu độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương nơi làm việc xác nhận
- Nếu đã kết hôn thì tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương nơi làm việc xác nhận.
