12:15 - 09/02/2026

Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai

Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai. Phân khu chức năng quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai

Mua bán Nhà tái định cư tại Đồng Nai

Xem thêm Mua bán Nhà tái định cư tại Đồng Nai

Nội dung chính

    Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai

    Theo Quyết định 1670/QĐ-UBND năm 2024 về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư thị trấn Dầu Giây tại thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

    Cụ thể, dự án tái định cư Dầu Giây có vị trí trung tâm thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai (nay thuộc xã Dầu Giây) . Phía Bắc giáp dự án Khu dân cư A1-C1; các phía Đông, Tây và Nam đều giáp đất nông nghiệp.

    Ngoài ra, theo quyết định phê duyệt Dự án Khu tái định cư tại xã Dầu Giây. Dự án có quy mô diện tích gần 46ha, được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các hạng mục đường giao thông; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống cấp điện, chiếu sáng; công trình hào kỹ thuật, công trình xử lý nước thải.

    Dưới đây là bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai

    Khu tái định cư tại xã Dầu Giây được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ tái định cư cho những hộ dân bị ảnh hưởng khi triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh, dự án quan trọng quốc gia, đặc biệt là những dự án đi qua khu vực xã Dầu Giây và các xã lân cận.

    Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai

    Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai (Hình từ Internet)

    Phân khu chức năng quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai

    Theo Quyết định 1670/QĐ-UBND năm 2024 có nêu phân khu chức năng quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai như sau:

    Dự án được chia các loại đất sử dụng theo các chức năng sau: - Đất ở: Với tổng diện tích 225.538,44 m², chiếm 43,51% diện tích toàn khu; mật độ xây dựng: ≤ 90%, tầng cao công trình: ≤ 04 tầng và 01 bán hầm; tổng số: 2.000 lô đất ở, trong đó: Lô đất ở có kích thước (5x25 m; 5x25,5 m; 5x26 m) là 1.409 lô và lô đất ở có kích thước (5x16 m; 5x16,5 m) là 591 lô. Khu công trình hạ tầng xã hội: Tổng diện tích 34.937,35 m², chiếm 6,74 % diện tích toàn khu. Trong đó bao gồm:

    + Trường mầm non diện tích khoảng 5.382,40 m², nằm trên tuyến đường chính N11C, mật độ xây dựng: ≤ 40%, tầng cao: ≤02 tầng.

    + Trường tiểu học diện tích khoảng 8.000 m², mật độ xây dựng: ≤ 40%, tầng cao: ≤ 02 tầng.

    + Trường trung học cơ sở diện tích khoảng 10.069,69 m², tầng cao: ≤03 tầng.

    + Khu đất thương mại dịch vụ tại khu vực trung tâm của dự án với diện tích khoảng 5.893,26 m², tiếp giáp trục đường N11 và M7, mật độ xây dựng: ≤ 70%, tầng cao: ≤ 06 tầng nổi và 02 tầng hầm.

    + Nhà văn hóa thể dục thể thao với diện tích khoảng 5.592 m², nằm ở phía Đông Bắc của dự án, mật độ xây dựng: ≤ 40%, tầng cao: ≤ 02 tầng.

    - Trạm xử lý nước thải nằm trên trục đường chính N11, được bao quanh bởi công viên cây xanh, diện tích 2.016 m², chiếm tỷ lệ 0,39% toàn khu, mật độ xây dụng 50 - 70%.

    - Khu cây xanh - thể dục thể thao: Diện tích: 49.964,26 m², chiếm tỷ lệ 9,64%, mật độ xây dựng: ≤ 05%, tầng cao: 01 tầng.

    Quy định bố trí nhà ở phục vụ tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời năm 2026 theo Luật Nhà ở 2023

    Căn cứ Điều 72 Luật Nhà ở 2023 quy định bố trí nhà ở phục vụ tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời năm 2026 như sau:

    (1) Đối với trường hợp có quyền sở hữu nhà ở thì việc bố trí nhà ở phục vụ tái định cư được thực hiện theo quy định sau đây:

    - Trường hợp theo quy hoạch đã được phê duyệt tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu nhà chung cư được bố trí tái định cư tại chỗ theo phương án bồi thường, tái định cư đã được phê duyệt.

    Đối với nhà chung cư quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 thì các chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường theo hệ số K quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 71 Luật Nhà ở 2023.

    Đối với nhà chung cư không thuộc quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 thì các chủ sở hữu nhà chung cư phải đóng góp kinh phí để xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp nhà chung cư thuộc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 62 Luật Nhà ở 2023. Việc đóng góp kinh phí để xây dựng lại nhà chung cư được thỏa thuận nộp theo tiến độ dự án hoặc nộp một lần sau khi bàn giao căn hộ và được xác định trong phương án bồi thường, tái định cư;

    - Trường hợp theo quy hoạch đã được phê duyệt không tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được bố trí nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Nhà ở 2023.

    (2) Đối với trường hợp thuê nhà ở thì việc bố trí tái định cư được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà; nếu đang thuê nhà ở thuộc tài sản công thì được bố trí thuê nhà ở sau khi hoàn thành việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp người thuê và đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công có thỏa thuận khác.

    (3) Việc bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu nhà chung cư chỉ áp dụng đối với trường hợp các chủ sở hữu nhà chung cư có nhu cầu tái định cư bằng nhà ở.

    (4) Chỗ ở tạm thời phải bảo đảm yêu cầu, điều kiện về hạ tầng phục vụ sinh hoạt cho các chủ sở hữu. Trường hợp đang thuê nhà ở thuộc tài sản công thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời hoặc thanh toán tiền để người thuê tự lo chỗ ở trong thời gian thực hiện dự án.

    Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời trong thời gian thực hiện dự án.

    Trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời cho đến khi lựa chọn được chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Sau khi lựa chọn được chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời trong thời gian thực hiện dự án.

    Trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023 thì chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời trong thời gian thực hiện dự án.

    (5) Ngoài việc được bố trí tái định cư theo quy định tại (1), (2), căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cho người được bố trí tái định cư từ nguồn ngân sách địa phương theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    (6) Chính phủ quy định chi tiết việc lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, việc đầu tư xây dựng dự án; việc di dời, cưỡng chế di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bố trí chỗ ở tạm thời; việc đóng góp kinh phí của các chủ sở hữu để đầu tư xây dựng lại nhà chung cư.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Khu tái định cư Dầu Giây Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Dầu Giây Khu tái định cư Dầu Giây tại Đồng Nai Khu tái định cư Khu tái định cư thị trấn Dầu Giây
    1