11:30 - 10/02/2026

Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội? Quy hoạch đường Vành đai 4 Hà Nội đi qua đâu?

Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội? Quy hoạch đường Vành đai 4 Hà Nội đi qua đâu? Quy hoạch mạng lưới đường đô thị Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 như thế nào?

Mua bán Đất tại Hà Nội

Xem thêm Mua bán Đất tại Hà Nội

Nội dung chính

    Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội? Quy hoạch đường Vành đai 4 Hà Nội đi qua đâu?

    Đường Vành đai 4 Hà Nội (ký hiệu toàn tuyến là CT.38) được thiết kế với quy mô đường cao tốc 6 làn xe, kết hợp hệ thống đường gom đô thị hai bên nhằm bảo đảm kết nối giao thông khu vực. Bề rộng mặt cắt ngang toàn tuyến dao động từ khoảng 90 m đến 135 m.

    Tổng chiều dài tuyến Vành đai 4 Hà Nội là khoảng 112,8 km đi qua địa bàn ba tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh.

    Trong đó, đoạn tuyến qua Hà Nội dài khoảng 58,2 km; qua Hưng Yên khoảng 19,3 km; và qua Bắc Ninh khoảng 35,3 km. Trên hướng tuyến, đường Vành đai 4 vượt qua các sông lớn như sông Hồng và sông Đuống, bảo đảm tính liên tục và thông suốt của mạng lưới giao thông.

    Hướng tuyến và các khu vực, nút giao chiến lược Vành đai 4 Hà Nội - Vùng Thủ đô:

    + Điểm đầu – khu vực Sóc Sơn (Hà Nội):

    Tuyến Vành đai 4 bắt đầu tại khu vực Sóc Sơn, kết nối trực tiếp với tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai, hình thành cửa ngõ giao thông quan trọng phía Bắc của Thủ đô.

    + Đoạn qua Mê Linh – Đan Phượng:

    Tuyến đườngchạy song song với sông Hồng, kết nối với Quốc lộ 32 và Đại lộ Thăng Long, tạo động lực phát triển chuỗi đô thị vệ tinh và không gian đô thị mở rộng phía Tây Hà Nội.

    + Khu vực Hoài Đức – Hà Đông:

    Đây là khu vực có vai trò trung tâm trong tổng thể quy hoạch, nơi tuyến Vành đai 4 giao cắt với Quốc lộ 6 và các tuyến vành đai đô thị khác, được định hướng trở thành khu vực phát triển mạnh về thương mại, dịch vụ và logistics.

    + Đoạn Thanh Oai – Thường Tín:

    Tuyến kết nối với cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ và Quốc lộ 1A, giữ vai trò trục trung chuyển quan trọng theo hướng Bắc – Nam, góp phần giảm tải cho các tuyến giao thông hiện hữu.

    + Đoạn qua địa bàn Hưng Yên:

    Đường Vành đai 4 đi qua khu vực Văn Giang – Khoái Châu, kết nối với Quốc lộ 39, Quốc lộ 5 và khu đô thị Ecopark, mở ra tiềm năng lớn cho phát triển logistics, thương mại và dịch vụ đô thị.

    + Đoạn qua địa bàn Bắc Ninh:

    Tuyến giao cắt với cao tốc Hà Nội – Bắc Giang, kết nối các khu công nghiệp trọng điểm như Yên Phong, Thuận Thành, góp phần thúc đẩy Bắc Ninh phát triển theo định hướng trung tâm công nghiệp công nghệ cao của vùng.

    + Điểm cuối – khu vực Gia Lâm (Hà Nội):

    Tuyến kết thúc tại khu vực Gia Lâm, kết nối với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, qua đó hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, tăng cường liên kết giữa Thủ đô với hệ thống cảng biển và các tỉnh khu vực Đông Bắc.

    Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội - Vùng Thủ đô có thể tham khảo:


    (*) Trên đây là Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội - Vùng Thủ đô có thể tham khảo.

    Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội? Quy hoạch đường Vành đai 4 Hà Nội đi qua đâu?

    Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội? Quy hoạch đường Vành đai 4 Hà Nội đi qua đâu? (Hình từ Internet)

    Hệ thống đường vành đai Hà Nội gồm các tuyến nào?

    Ở Hà Nội hiện đã và đang hình thành hệ thống gồm 7 tuyến đường vành đai lớn, trong đó có 5 tuyến chính (vành đai 1,2,3,4,5) và 2 tuyến hỗ trợ (vành đai 2,5 và 3,5). Trong đó:

    Đường Vành đai 3 còn gọi là Ringway 3 (CT.37) là tuyến vành đai đô thị đã hoàn thiện và được triển khai theo tiêu chuẩn cao tốc đô thị. Tổng chiều dài khoảng 65 km, với nhiều đoạn cầu vượt và đường trên cao, kết nối các trục giao thông lớn như Thăng Long, Pháp Vân và sân bay Nội Bài. Đây được xem là tuyến “cao tốc đô thị” đầu tiên của Hà Nội, mặc dù thường xuyên quá tải.

    Tuyến Vành đai 4 còn gọi là Ringway 4 (CT.38) đang được xây dựng theo chuẩn cao tốc liên vùng. Dự án dài khoảng 113 km (trong đó 57 km thuộc Hà Nội), có thiết kế từ 6 làn xe, tốc độ cho phép khoảng 80–100 km/h. Tuy chưa hoàn tất nhưng đây là tuyến cao tốc vành đai có lộ trình rộng, thu phí hoàn vốn và có nút kết nối với các đường cao tốc quốc gia.

    Các tuyến Vành đai 1 và 2 là các đường đô thị tuy vẫn có nhiều đoạn đầu tư đường trên cao (Vành đai 2 trên cao dài khoảng 5 km), nhưng không được quy định là cao tốc theo tiêu chuẩn đường cao tốc và không thu phí.

    Như vậy, hiện nay đường vành đai Hà Nội có 2 đường vành đai thuộc dạng cao tốc gồm:

    - Vành đai 3 (CT.37): đã hoàn thiện, là cao tốc đô thị.

    - Vành đai 4 (CT.38): đang xây dựng theo chuẩn cao tốc liên vùng và có thu phí.

    Dưới đây là sơ đồ hệ thống đường vành đai Hà Nội có thể tham khảo:

    (Hình từ Internet)

    Quy hoạch mạng lưới đường đô thị Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 như thế nào?

    Tại Điều 1 Quyết định 519/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 có nêu mạng lưới đường đô thị Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

    - Đô thị trung tâm:

    + Cao tốc đô thị: Xây dựng đường cao tốc đô thị (đi trên nền đắp hoặc trên cầu cao ở giữa) trên đường Vành đai 3 (trừ đoạn Quang Minh - Tiên Dương - Dục Tú là đường trục chính đô thị).

    + Các đường vành đai đô thị: (1) Vành đai 2: Hướng tuyến Vĩnh Tuy - Minh Khai - Ngã Tư Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy - Bưởi - Nhật Tân - Vĩnh Ngọc - Đông Hội - Vĩnh Tuy. Quy mô mặt cắt ngang 8 - 10 làn xe. Đoạn từ Vĩnh Tuy - Minh Khai - Ngã Tư Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy xây dựng thêm đường trên cao; (2) Vành đai 3: Hướng tuyến Nam Hồng - Mai Dịch - Thanh Xuân - Pháp Vân - Thanh Trì - Sài Đồng - Ninh Hiệp - Việt Hùng - Đông Anh - Tiên Dương - Nam Hồng. Quy mô mặt cắt ngang 8 - 10 làn xe. Xây dựng đường trên cao trong đoạn Nam Thăng Long - Mai Dịch - Trung Hòa - Thanh Xuân - Linh Đàm - Pháp Vân.

    + Các trục chính đô thị (trục chính chủ yếu): Cải tạo, mở rộng kết hợp với xây dựng mới các trục chính đô thị với tổng chiều dài Khoảng 336 km, bao gồm: 11 trục phía Bắc sông Hồng với tổng chiều dài Khoảng 125 km và 9 trục phía Nam sông Hồng với tổng chiều dài Khoảng 159 km, trục Thượng Cát - Quốc lộ 32 - Đại lộ Thăng Long - Quốc lộ 6 - Ngọc Hồi (đường Vành đai 3,5) chiều dài Khoảng 42 km.

    + Các trục đô thị (trục chính thứ yếu): Cải tạo, mở rộng kết hợp xây dựng mới các trục đô thị với tổng chiều dài Khoảng 131 km, bao gồm: 06 trục phía Bắc sông Hồng với tổng chiều dài Khoảng 84 km và 02 trục phía Nam sông Hồng với tổng chiều dài Khoảng 47 km, bao gồm cả trục có tính chất vành đai (đường Vành đai 2,5) An Dương - Xuân La - Quốc lộ 32 - đường Trần Duy Hưng - Quốc lộ 6 - đường Giải Phóng - Lĩnh Nam.

    + Đường liên khu vực: Cải tạo, mở rộng kết hợp với xây dựng mới các đường liên khu vực với tổng chiều dài Khoảng 456 km.

    + Hệ thống đường giao thông trong quy hoạch các phân khu đã được phê duyệt.

    + Hệ thống đường trên cao: Xây dựng các tuyến đường trên cao và được kết nối thành mạng thuộc phạm vi từ đường Vành đai 2 trở ra, trên các trục có lưu lượng xe lớn nhưng khó có khả năng mở rộng chỉ giới đã công bố, bao gồm 4 tuyến với tổng chiều dài Khoảng 36 km: (1) Vành đai 2: Cầu Giấy - Ngã Tư Sở - Vĩnh Tuy; (2) Vành đai 3: Nam Thăng Long - Thanh Xuân - Pháp Vân; (3) Tuyến Phú Đô - Yên Hòa - Vành đai 2; (4) Tuyến Tôn Thất Tùng - Vành đai 3. Tùy theo tình hình thực tế của từng giai đoạn, nghiên cứu bổ sung một số tuyến trên cao khác trên các đường có lưu lượng giao thông lớn nhưng không thể mở rộng được trong tương lai và trục quy hoạch dọc sông Hồng.

    - Các đô thị vệ tinh:

    Xây mới các đường trục nội bộ, kết hợp sử dụng các đường cao tốc, đường quốc lộ chạy qua để hình thành mạng đường cho các đô thị vệ tinh. Tổng chiều dài đường các loại tại mỗi đô thị được quy hoạch như sau:

    STT

    Đô thị

    Cao tốc và quốc lộ (km)

    Trục chính đô thị (km)

    Trục đô thị (km)

    1

    Sơn Tây

    8,50

    9,15

    13,30

    2

    Hòa Lạc

    28,90

    24,21

    38,58

    3

    Xuân Mai

    1,00

    10,31

    15,66

    4

    Phú Xuyên

    12,70

    6,64

    6,42

    5

    Sóc Sơn

    10,16

    15,63

    0,00

     

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Vành đai 4 Hà Nội Bản đồ hướng tuyến đường Vành đai 4 Hà Nội Quy hoạch đường Vành đai 4 Hà Nội Vành đai 4 Hà Nội đi qua đâu Mạng lưới đường đô thị Hà Nội đến năm 2030 Vành đai 4 Hà Nội - Vùng Thủ đô
    1